|
CHỈ THỊ Về chế độ thông tin - báo cáo. ________________________ Căn cứ vào quyết định số: 162/TTg ngày 12/02/92 của Thủ Tướng Chính Phủ về chế độ thông tin báo cáo; Căn cứ vào tình hình thực tế của Tỉnh, để đưa công tác thông tin báo cáo vào nề nếp phục vụ sự điều hành của UBND Tỉnh kịp thời, chính xác. UBND Tỉnh chỉ thị các Sở, Ban, Ngành, UBND Huyện thực hiện chế độ báo cáo với UBND Tỉnh như sau: 1/Báo cáo định kỳ: Gồm báo cáo nửa tháng, báo cáo .tháng, quý, 06 tháng, 09 tháng và báo cáo năm . Nội dung: Báo cáo định kỳ phải phản ảnh được: . - Tiến độ thực hiện kế hoạch KT- XH, Ngân sách thuộc lĩnh vực QLNN chuyên môn của ngành, địa phương có so sánh chỉ tiêu kế hoạch năm và cùng kỳ năm trước. - Tình hình và kết qủa thực hiện nhiệm vụ chuyên môn; các chỉ đạo trọng tâm của TW và Tỉnh trong kỳ báo cáo. - Nội dung nghị quyết kỳ họp HĐND huyện (đối với báo cáo UBND huyện), chú ý sự phù hợp giữa nghị quyết HĐND với các chủ trương, chính sách hiện hành. - Chương trình làm việc của kỳ báo cáo tiếp theo và định hướng chỉ đạo thời gian tới. - Những kiến nghị với UBND Tỉnh với Trung ương (nếu có). Thời gian gởi báo cáo : - Báo cáo nửa tháng : Theo lịch giao ban khối. - Báo cáo tháng, qúy, 06 tháng, 9 tháng : Trước ngày 20 hàng tháng và trước ngày 20 của tháng cuối qúy, 06 tháng, 09 tháng. - Báo cáo năm : Trước ngày 20/11. 2/ Báo cáo đột xuất: Trong trường hợp có các sự việc quan trọng, đột xuất ... mà UBND Tỉnh cần biết để chỉ đạo, báo cáo đột xuất phải nêu rõ : - Tóm tắc tình hình, diễn biến sự việc và nguyên nhân phát sinh. - Những biện pháp đã áp dụng để sử lý, kết qủa. - Kiến nghị UBND Tỉnh. Báo cáo đột xuất gởi đến UBND Tỉnh bằng biện pháp nhanh nhất. 3/ Báo cáo chuyên dề: Áp dụng đối với những nhiệm vụ theo chỉ dạo của Chủ tịch - PCT - UBND Tỉnh hoặc theo chương trình công tác UBND Tỉnh. Văn phòng UBND Tỉnh sẽ thông báo đến các cơ quan có trách nhiệm về yêu cầu nội dung báo cáo chuyên đề . 4/ Các Công ty, xí nghiệp, nông lâm trường không phải gởi báo cáo định kỳ về UBND Tỉnh mà gởi về sở, Ngành quản lý kinh tế kỷ thuật, trừ một số đơn vị có quy định riêng. 5/ Các báo cáo phải được thể hiện bằng văn bản, đúng thể thức (nếu có báo cáo miệng thì sau đó cũng phải có báo cáo bằng văn bản) do thủ trưởng cơ quan ký và chịu trách nhiệm về nội dung báo cáo đó. Số lượng báo cáo gởi về UBND Tỉnh: 2 bản/báo cáo. 6/ Các văn bản pháp quy của sở, Ngành UBND huyện ban hành phải gởi 01 bản chính về UBND Tỉnh báo cáo. Nhận được chỉ thị này, yêu cầu Chủ tịch UBND huyện, Thủ trưỏng Sở, Ngành trực thuộc UBND Tỉnh tổ chức triển khai thực hiện - Văn phòng UBND Tỉnh theo dõi, đôn đốc thực hiện chỉ thị, và có sơ kết rút kinh nghiệm./. |
Chỉ thị
Về chế độ thông tin - báo cáo
Số hiệu: 08/CT-UB
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
- Ngày ban hành
- 28/2/1997
- Ngày hiệu lực
- 28/2/1997
- Người ký
- Nguyễn Tấn Hưng
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Tổng hợp
Hết hiệu lực toàn bộChỉ thị
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Tổng hợp
77/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Điện Biên
Bãi bỏ Quyết định số 22/2018/QĐ-UBND ngày 07 tháng 5 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên ban hành Quy chế phối hợp trong hoạt động thanh tra thuộc lĩnh vực Lao động - Thương binh và Xã hội trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 30/10/2025Quyết định
10/2024/TT-BNV•Bộ Nội vụ
Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành, liên tịch ban hành
Còn hiệu lựcBan hành: 10/8/2024Thông tư
32/2023/QĐ-UBND•UBND tỉnh Điện Biên
Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 28/12/2023Quyết định
07/2021/QĐ-UBND•UBND Thành phố Cần Thơ
Bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật
Còn hiệu lựcBan hành: 18/3/2021Quyết định
23/2018/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
Về chất vấn và trả lời chất vấn tại Kỳ họp thứ 9 Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre, khóa IX
Còn hiệu lựcBan hành: 7/12/2018Nghị quyết
03/2017/TT-BNV•Bộ Nội vụ
Ban hành Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Nội vụ
Còn hiệu lựcBan hành: 19/5/2017Thông tư
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
Số: 14/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY TRÌNH LUÂN CHUYỂN HỒ SƠ XÁC ĐỊNH NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC
Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2024Quyết định
Số 11/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC
Còn hiệu lựcBan hành: 28/5/2024Quyết định
Số: 10/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
QUYẾT ĐỊNHBAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TIÊU CHUẨN CÁN BỘ, CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC
Còn hiệu lựcBan hành: 28/5/2024Quyết định
9/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
Quyết định Ban hành Quy định về phân cấp quản lý cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Còn hiệu lựcBan hành: 22/5/2024Quyết định
08/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
Quyết định ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, trư trú, hoạt động trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Còn hiệu lựcBan hành: 13/5/2024Quyết định
07/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
Bãi bỏ Quyết định số 62/2010/QĐ-UBND ngày 29 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân và Quyết định số 46/2011/QĐ-UBND ngày 15 tháng 8 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc bổ sung Quyết định số 62/2010/QĐ-UBND
Còn hiệu lựcBan hành: 26/4/2024Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.