Chỉ thị

Về việc tăng cường công tác quản lý thu thuế và các khoản thu khác ngân sách Nhà nước

Số hiệu: 08/2003/CT-UB

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Ngày ban hành
14/3/2003
Ngày hiệu lực
14/3/2003
Người ký
Nguyễn Vỹ Hà
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Quản lý ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộChỉ thị

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 26/2019/QĐ-UBND (hiệu lực 25/09/2019).

CHỈ THỊ

CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI

Về việc tăng cường công tác quản lý thu thuế và các khoản thu khác ngân sách Nhà nước

___________________________

 Năm 2002, thu ngân sách của tỉnh đạt 113,71% kế hoạch phấn đấu do Hội đồng nhân dân tỉnh giao, tăng 108,56% so với cùng kỳ năm 2001. Kết quả này thể hiện sự cố gắng đẩy mạnh sản xuất kinh doanh và ý thức chấp hành nghĩa vụ thuế của các doanh nghiệp và các tầng lớp dân cư, đồng thời thể hiện sự nỗ lực, cố gắng của các cấp, các ngành trong việc thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội. Tuy nhiên, kết quả thu ngân sách năm qua so với tiềm năng vẫn còn chưa tương xứng. Tình trạng thất thu, nợ đọng, chiếm dụng tiền thuế vẫn còn khá phổ biến, nhất là đối với khu vực công thương nghiệp ngoài quốc doanh. Một số khoản thu còn bỏ sót như lệ phí trước bạ (LPTB) đối với tài sản là nhà đất, phương tiện của các doanh nghiệp; thu về việc sử dụng đất vào mục đích sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp. Nguyên nhân chủ yếu là sự chỉ đạo thiếu sâu sát của các cấp chính quyền, sự phối hợp giữa các cấp, các ngành liên quan chưa đồng bộ.

Nhằm phát huy kết quả đã đạt được, khắc phục những tồn tại, phấn đấu hoàn thành và hoàn thành vượt mức chỉ tiêu thu ngân sách Nhà nước năm 2003 và những năm tiếp theo, Uỷ ban nhân dân tỉnh yêu cầu các sở, ngành, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố cần tập trung chỉ đạo, thực hiện tốt các công việc sau:

1- Phối hợp chặt chẽ với cơ quan tài chính, thuế, hải quan tiếp tục xem xét, xử lý vướng mắc về cơ chế, chính sách, nhất là những vướng mắc về thuế ảnh hưởng đến sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nhằm tạo mọi điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp nâng cao được hiệu quả sản xuất kinh doanh. Trong quá trình xử lý vướng mắc, những vấn đề vượt quá thẩm quyền thì phải báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh và các bộ, ngành có liên quan để giải quyết kịp thời.

2- Cơ quan công an, quản lý thị trường phối hợp chặt chẽ với cơ quan thuế trong việc tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành nghĩa vụ thu nộp thuế của các doanh nghiệp, các cơ sở sản xuất kinh doanh. Xử lý nghiêm các trường hợp không kê khai hoặc kê khai nộp thuế không đúng với thực tế kinh doanh để trốn thuế, đồng thời khắc phục ngay tình trạng thanh tra, kiểm tra chồng chéo, không đúng chức năng, thẩm quyền và gây khó khăn cho doanh nghiệp.

3- Cơ quan địa chính có kế hoạch đẩy mạnh tiến độ giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà. Phối hợp chặt chẽ với cơ quan thuế để đẩy nhanh tiến độ thu các khoản thu ngân sách Nhà nước về đất đai, đồng thời tăng cường quản lý tình hình sử dụng đất đai, nhất là trên địa bàn Thành phố Pleiku và các thị trấn, không để tình trạng sử dụng đất sai mục đích, khai man diện tích đất sử dụng…

4- Cục thuế tỉnh có trách nhiệm:

- Nghiên cứu và tổ chức thực hiện thí điểm việc giao chỉ tiêu phấn đấu nộp ngân sách Nhà nước cho một số doanh nghiệp ngoài quốc doanh trong năm 2003, qua đó tổng kết, đề ra những biện pháp triển khai đồng loạt trong năm 2004.

- Phối hợp cùng Sở Tài chính Vật giá, Sở Thương mại và Du lịch tiến hành khảo sát thị trường, qui định mức giá bán tối thiểu một số mặt hàng có giá trị lớn (đối với cơ sở kinh doanh thương mại kinh doanh đa dạng các mặt hàng có giá trị thấp thì qui định mức chênh lệch giá bình quân) làm cơ sở ấn định thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh thương mại có biểu hiện ghi giá hoá đơn thấp hơn giá thực tế thanh toán.

- Tiến hành rà soát lại tài sản thuộc đối tượng chịu LPTB của các doanh nghiệp, bao gồm: đất đai, trụ sở làm việc, nhà xưởng, phương tiện vận tải… để yêu cầu doanh nghiệp làm các thủ tục đăng ký, kê khai, nộp LPTB đối với tài sản chưa nộp LPTB. Cơ quan thuế có quyền xuất toán chi phí khấu hao cơ bản của những tài sản không được kê khai nộp LPTB ra khỏi chi phí hợp pháp khi kiểm tra quyết toán thuế từ năm 2002 trở đi cho đến khi doanh nghiệp làm đầy đủ các thủ tục về kê khai và nộp LPTB vào ngân sách Nhà nước.

- Tăng cường chỉ đạo các chi cục thuế huyện, thành phố trong công tác quản lý chống thất thu thuế đối với các hoạt động thương mại, dịch vụ ăn uống, karaoke, khách sạn, nhà nghỉ, kinh doanh xăng dầu và các dịch vụ khác; đẩy mạnh công tác kiểm tra, hướng dẫn việc thực hiện chế độ hoá đơn chứng từ, chế độ kế toán để nâng cao chất lượng hạch toán kế toán, chế độ nộp thuế theo kê khai của các hộ kinh doanh, qua đó góp phần chống thất thu ngân sách.

5- Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chỉ đạo sâu sát công tác quản lý thu thuế trên địa bàn, chú trọng công tác quản lý sử dụng đất đai, các hoạt động kinh doanh dịch vụ ăn uống, nhà hàng, khai thác tài nguyên khoáng sản, kinh doanh vận tải, kinh doanh xây dựng… tạo điều kiện để các chi cục thuế tăng cường công tác quản lý thu, chống thất thu thuế; khẩn trương chỉ đạo việc rà soát các khoản thu phí trên địa bàn, đình chỉ ngay những loại phí, lệ phí không có trong danh mục phí lệ, phí ban hành kèm theo Nghị định số 57/2002/NĐ-CP hoặc những loại phí không được cơ quan có thẩm quyền ban hành.

6- Đài phát thanh truyền hình tỉnh, Báo Gia Lai phối hợp chặt chẽ với cơ quan thuế có chuyên mục tuyên truyền pháp luật về thuế để mọi tổ chức, cá nhân và đối tượng nộp thuế hiểu được pháp luật về thuế qua đó góp phần tích cực vào việc thực hiện tốt pháp luật thuế; kịp thời biểu dương nhưng điển hình thực hiện tốt nghĩa vụ thuế, lên án các hành vi, đối tượng gian lận thuế.

Trên đây là một số nhiệm vụ để tăng cường công tác quản lý thu thuế và thu khác ngân sách, ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu các sở, ngành, ủy ban nhân dân các huyện, thành phố nghiêm túc tổ chức triển khai thực hiện./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 14/03/2003
    Ban hành
  2. 14/03/2003
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 25/09/2019

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Quản lý ngân sách nhà nước

16/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các nguồn thu giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã tỉnh Đắk Lắk từ năm 2026

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
11/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách tỉnh Cà Mau năm 2026

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
100/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức

Còn hiệu lựcBan hành: 28/10/2025Thông tư
757/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 10/10/2025Nghị quyết
09/2025/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai

Quy định một số mức chi công tác phí, chi hội nghị đối với các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 6/6/2025Nghị quyết
37/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 09/2022/QĐ-UBND ngày 19 tháng 01 năm 2022 của UBND tỉnh Long An triển khai thực hiện Nghị quyết số 19/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của HĐND tỉnh về ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2022 cho các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Long An đã được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 33/2023/QĐ-UBND ngày 04 tháng 8 năm 2023 của UBND tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 18/4/2025Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

12/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 16/2025/QĐ-UBND ngày 28 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết về trường hợp có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng cách xa địa điểm làm việc được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý công viên, cây xanh, mặt nước trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
11/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026 – 2030

Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Quyết định
10/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Ban hành Quy chế phối hợp quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Quyết định
09/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ vận tải hành khách bằng taxi trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.