|
Qua đợt rà soát, kiểm tra việc quản lý và sử dụng đất công, đất công ích (đất 5%) của Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bến Tre theo Chỉ thị số 15/2001/CT-UB ngày 24/9/2001 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre “Về việc tổ chức đợt rà soát, kiểm tra việc quản lý và sử dụng đất của UBND các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bến Tre”; cho thấy việc xác lập pháp lý, quản lý và sử dụng đất công, đất công ích của Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn chưa đúng theo quy định của pháp luật và kém hiệu quả như: không lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai, cho mượn đất công, bán đất công, để dân lấn chiếm hoặc Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn cho thuê đất công ích không đúng quy định, giao khoán cho Chi bộ, đoàn thể, công an, quân sự sản xuất tự túc như cho thuê tự thu, chi cho hoạt động của tổ chức, không nộp vào ngân sách xã. Để xác lập pháp lý, quản lý và sử dụng đất công, đất công ích, đất bãi bồi ven sông, cồn mới nổi trên sông, bãi bồi ven biển, cồn mới nổi trên biển trên địa bàn tỉnh Bến Tre đúng quy định pháp luật và có hiệu quả, Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ thị: 1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã xây dựng ngay quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất huyện, xã, phường, thị trấn thuộc địa bàn theo Nghị định số 68/2002/NĐ-CP ngày 01/10/2002 của Chính phủ “Về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai: phù hợp với quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội và quy hoạch sử dụng đất của tỉnh năm 2001-2005-2010. Hướng dẫn đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân theo Thông tư số 1990/2001/TT-TCĐC ngày 30/11/2001 của Tổng cục Địa chính “Về hướng dẫn đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất”. 2. Giao Giám đốc Sở Địa chính lập kế hoạch hướng dẫn Phòng Địa chính các huyện, Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn, xác lập pháp lý, quản lý, sử dụng đất công, đất công ích, đất bãi bồi ven sông, cồn mới nổi trên sông, bãi bồi ven biển còn ngập nước, cồn mới nổi trên biển theo đúng quy định pháp luật. Cồn mới nổi trên sông, trên biển có kế hoạch cho thuê để tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có khả năng đầu tư sản xuất có hiệu quả thời gian từ 3 năm, 5 năm, 10 năm theo khả năng vốn đầu tư và dự án khai thác đất để nuôi trồng thuỷ sản của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân. Đất bồi ven sông có thể xét giao cho hộ gia đình, cá nhân sản xuất theo quy định của pháp luật đất đai. Đất bồi ven sông còn ngập nước có kế hoạch cho thuê từ 3 năm, 5 năm, để nuôi trồng thuỷ sản. Đất ven biển đã nổi cao có kế hoạch đưa vào trồng rừng phòng hộ. 3. Giao Sở Địa chính phối hợp cùng Thanh tra tỉnh, Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã có kế hoạch và giải pháp: xử lý vi phạm phù hợp với thực trạng và quy định của pháp luật, trình UBND tỉnh phê duyệt; để tiến hành kiểm tra, xử lý các xã, phường, thị trấn có đất công, đất công ích bị lấn chiếm, cho thuê không đúng quy định, bán đất công hoặc giao cho các đoàn thể, công an, quân sự…quản lý, cho thuê tự thu, chi cho hoạt động, không nộp vào ngân sách xã. Lập lại trật tự quản lý và kế hoạch sử dụng đất theo quy định của pháp luật đất đai. 4. Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện trong phạm vi địa phương mình, chỉ đạo Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn: xác lập pháp lý, quản lý, sử dụng đất công, đất công ích, đất cồn mới nổi ven sông, biển thuộc quyền quản lý và sử dụng của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn theo hướng dẫn của Sở Địa chính. Có biện pháp tích cực ngăn chặn mọi trường hợp vi phạm và xử lý nghiêm minh các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật. 5. Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn nghiêm chỉnh thực hiện nội dung Chỉ thị này theo hướng dẫn của Sở Địa chính. Yêu cầu Thủ trưởng các cơ quan đơn vị có liên quan, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã triển khai, tổ chức thực hiện Chỉ thị này. Quá trình thực hiện có khó khăn vướng mắc, báo cáo về Uỷ ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Địa chính) để xem xét giải quyết./. |
Chỉ thị
Về việc quản lý và sử dụng đất công, đất công ích của UBND xã, phường, thị trấn và đất cồn, bãi bồi trên sông, biển trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Số hiệu: 08/2002/CT-UB
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
- Ngày ban hành
- 23/5/2002
- Ngày hiệu lực
- 23/5/2002
- Người ký
- Nguyễn Hữu Tâm
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Đất đai
Hết hiệu lực toàn bộChỉ thị
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Đất đai
29/2026/QĐ-UBND•UBND Thành phố Cần Thơ
Quy định mức chi đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 25/3/2026Quyết định
19/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Ban hành quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác xây dựng, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất, xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Hệ số điều chỉnh giá đất nông nghiệp làm căn cứ tính tiền bồi thường khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Trung tâm Phát triển quỹ đất với các cơ quan cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBND•UBND Thành phố Cần Thơ
Quy định về tiêu chí, điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất dưới 02 ha đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định một số yếu tố khác hình thành doanh thu và chi phí phát triển khi xác định giá đất theo phương pháp thặng dư; các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 22/2/2026Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
47/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Quy định tiêu chí đối với các dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại các đô thị loại IV và loại V trên địa bàn tỉnh Bến Tre dành một phần đất ở trong dự án để xây dựng nhà ở xã hội
Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
46/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Quy định cụ thể các địa điểm, vị trí phát triển nhà ở theo dự án tại các khu vực không thuộc đô thị; khu vực chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở phải xây dựng nhà ở để bán, cho thuê mua, cho thuê; khu vực được chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo hình thức phân lô bán nền để cá nhân tự xây dựng nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
41/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
43/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật lĩnh vực xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bến Tre (Cơ sở dữ liệu địa chính; Cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai)
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
45/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Quy định việc phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.