|
CHỈ THỊ CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH V/v Tăng cường quản lý tài chính Nhà nước đối với nguồn viện trợ không hoàn lại
Trong thời gian qua, các khoản viện trợ không hoàn lại đã góp phần ổn định và thúc đẩy phát triển kinh tế-xã hội tỉnh nhà, Tuy nhiên, trong công tác quản lý, sử dụng một số cơ quan, đơn vị chưa thực hiện đầy đủ các quy định về quản lý tài chính Nhà nước đối với nguồn viện trợ không hoàn lại. Để tăng cường quản lý tài chính Nhà nước đối với nguồn viện trợ không hoàn lại, UBND tỉnh yêu cầu Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban ngành, đoàn thể, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã thực hiện một số việc sau đây: 1- Tổ chức thực hiện nghiêm túc Thông tư số 22/1999/TT/BTC ngày 26/2/1999 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn chế độ quản lý tài chính Nhà nước đối với nguồn viện trợ không hoàn lại. 2- Mọi khoản viện trợ không hoàn lại bằng tiền hay hiện vật đều phải được hoạch toán vào ngân sách địa phương và quản lý theo Luật Ngân sách Nhà nước. 3- Các ngành, các địa phương, các tổ chức chính trị-xã hội có trách nhiệm tổ chức, hướng dẫn và kiểm tra công tác quản lý tài chính đối với nguồn viện trợ không hoàn lại ở các đơn vị thuộc phạm vi quản lý. 4- Thủ trưởng các đơn vị, địa phương trực tiếp nhận và sử dụng nguồn viện trợ không hoàn lại chịu trách nhiệm thực hiện đúng mục tiêu, chương trình, đối tượng và các cam kết khác đã ghi trong các thoả thuận viện trợ. 5- Giám đốc Sở tài chính-Vật giá có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, quản lý tài chính đối với các khoản viện trợ không hoàn lại do các đơn vị nhận viện trợ thuộc địa phương tiếp nhận và thực hiện; đồng thời có trách nhiệm giám sát tình hình thực hiện các chương trình dự án viện trợ Trung ương thực hiện trên địa bàn; định kỳ báo cáo UBND tỉnh tình hình tiếp nhận, sử dụng nguồn viện trợ không hoàn lại. UBND tỉnh yêu cầu Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Sở, ban ngành, đoàn thể, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã triển khai thực hiện nghiêm túc Chỉ thị này./. |
Chỉ thị
V/v Tăng cường quản lý tài chính Nhà nước đối với nguồn viện trợ không hoàn lại
Số hiệu: 08/1999/CT-UB
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị
- Ngày ban hành
- 3/5/1999
- Ngày hiệu lực
- 3/5/1999
- Người ký
- Nguyễn Bường
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Hết hiệu lực một phầnChỉ thị
Văn bản còn hiệu lực nhưng đã được sửa đổi, bổ sung
Một số điều khoản đã bị thay đổi — hãy đối chiếu với văn bản sửa đổi.
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị
30/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị
Ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
28/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị
Ban hành quy định về thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải y tế nguy hại và chất thải rắn y tế thông thường trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
27/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị
Ban hành Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
29/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị
Ban hành Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
32/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị
Quy định tiêu chí, điều kiện cụ thể việc chuyển mục đích sử dụng dưới 02 ha đối với đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
31/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị
Quy định việc rà soát, công bố công khai, lập danh mục các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt và việc giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.