|
CHỈ THỊ “ Về việc kiểm tra xét duyệt kết quả thực hiện kế hoạch của Tỉnh năm 1977 đối với các đơn vị KT”
Năm 1977 là năm thứ 2 thực hiện kế hoạch của Tỉnh 5 năm lần thứ hai (76-80) theo tinh thần Nghị quyết của Ban chấp hành Tỉnh Đảng bộ và Đại hội vòng II của Tỉnh ủy, công tác kiểm tra xét duyệt việc thực hiện kế hoạch của tỉnh năm 1977 phải làm một cách nghiêm túc và chặt chẽ, có tác dụng thiết thực đối với việc tăng cường và cải tiến quản lý kinh tế, thúc đẩy mạnh mẽ phong trào thi đua xã hội chủ nghĩa và tạo mọi điều kiện đẩy mạnh việc thực hiện kế hoạch năm 1978. Chấp hành Chỉ thị số 15/TTg của Phủ Thủ tướng đề ngày 15/01/78 công tác kiểm tra, xét duyệt kết quả thực hiện kế hoạch năm 77 được đặt ra đối với tất cả các đơn vị kinh tế cơ sở được giao chỉ tiêu, kể cả những đơn vị hoàn thành cũng như những đơn vị không hoàn thành kế hoạch: Yêu cầu của việc kiểm tra này là: 1. Đánh giá chính xác mức độ thực hiện các chỉ tiêu của kế hoạch năm 1977. - Phân tích rõ nguyên nhân hoàn thành hay không hoàn thành, chú trọng cả chỉ tiêu sản lượng, xác định rõ trách nhiệm đối với những trường hợp không hoàn thành kế hoạch phát hiện các nhân tố mới, các khả năng tiềm tàng có thể khai thác. - Đề ra biện pháp phát huy các tiến bộ mới, khắc phục các khuyết điểm kiến nghị những vấn đề cần giải quyết để đảm bảo hoàn thành vượt mức kế hoạch năm 1978. 2. Đối tượng kiểm tra thực hiện KH là các đơn vị kinh tế cơ sở sản xuất kinh doanh thuộc Tỉnh, Huyện, Ty Ngành (bao gồm công tư hợp doanh nếu có); có hạch toán kinh tế độc lập, có tư cách pháp nhân, có thực tế hoạt động trong 1 năm. Đối với các Xí nghiệp công nghiệp, Xí nghiệp nào đã được giao KH năm 77 theo chỉ tiêu kiểm tra xét duyệt kết quả thực hiện kế hoạch đó. - Các quyết định của Huyện, Ty Ngành Tỉnh tự ý điều chỉnh chỉ tiêu kế hoạch mà không có quyết định của Ủy ban nhân dân Tỉnh đều không được coi là căn cứ để tính hoàn thành kế hoạch. - Tài liệu để xét duyệt kết quả thực hiện kế hoạch là các tài liệu báo cáo thống kê, kế toán đã được Ủy ban nhân dân Tỉnh quy định với các số liệu chính thức, dựa trên các chứng từ, sổ sách thống kê, kế toán, các số liệu này phải được tính toán đúng phương pháp đã quy định và phải được kiểm tra cuối năm. 3. Thủ trưởng các ngành, các Ty, Chủ tịch UBND các Huyện, Thị xã chịu trách nhiệm kiểm tra, xét duyệt kết quả thực hiện kế hoạch Tỉnh đối với các đơn vị kinh tế cơ sở thuộc mình quản lý. Đồng thời xét khen thưởng đối với các đơn vị được công nhận đã hoàn tàhnh kế hoạch 1977. Các Ngành các cấp khi tiến hành kiểm tra, xét duyệt đối với các đơn vị kinh tế cơ sở của mình cần thông báo cho các cơ quan thống kê, tài chánh, kế hoạch, Ngân hàng và Công đoàn cùng cấp để tham gia. - Các Ngành các cấp cần có hình thức thông báo trong Ngành trong địa phương kết quả kiểm tra, xét duyệt việc thực hiện kế hoạch của đơn vị cơ sở để thúc đẩy phong trào thi đua, nhưng cần chú ý nguyên tắc bảo mật. 4. Công tác kiểm tra xét duyệt kết quả thực hiện kế hoạch của Tỉnh và việc khen thưởng năm 1977 cần được tiến hành khẩn trương chậm nhứt là hết tháng 02/78. Sau khi kết thúc công tác này, các Ty, Ngành, Ủy ban nhân dân các Huyện, Thị làm báo cáo. - Tổng hợp trình bày rõ nguyên nhân hoàn thành và không hoàn thành kế hoạch của Tỉnh thuộc phạm vi mình quản lý gởi về Ủy ban nhân dân Tỉnh, số đơn vị không hoàn thành kế hoạch, trách nhiệm của từng cấp quản lý những tồn tại và kiến nghị những việc cần sửa đổi trong công tác quản lý về tổ chức thực hiện. Nhận được chỉ thị này các đ/c tiến hành ngay và báo cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh như đã quy định./.
NGUYỄN VĂN THÀNH |
Chỉ thị
Về việc kiểm tra xét duyệt kết quả thực hiện kế hoạch của Tỉnh năm 1977 đối với các đơn vị KT
Số hiệu: 07-UB/CT
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
- Ngày ban hành
- 27/1/1978
- Ngày hiệu lực
- 27/1/1978
- Người ký
- Nguyễn Văn Thành
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
Còn hiệu lựcChỉ thị
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
47/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Quy định tiêu chí đối với các dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại các đô thị loại IV và loại V trên địa bàn tỉnh Bến Tre dành một phần đất ở trong dự án để xây dựng nhà ở xã hội
Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
46/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Quy định cụ thể các địa điểm, vị trí phát triển nhà ở theo dự án tại các khu vực không thuộc đô thị; khu vực chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở phải xây dựng nhà ở để bán, cho thuê mua, cho thuê; khu vực được chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo hình thức phân lô bán nền để cá nhân tự xây dựng nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
41/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
43/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật lĩnh vực xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bến Tre (Cơ sở dữ liệu địa chính; Cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai)
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
45/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Quy định việc phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.