|
Thực hiện chủ trương mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại của Đảng và Nhà nước, đồng thời xuất phát từ yêu cầu phát triển kinh tế của địa phương. Trong những năm qua (nhất là từ năm 1990 đến nay) các cơ quan ban ngành trong tỉnh đã mở rộng hợp tác kinh tế, tiếp nhận viện trợ và đưa rước khách du lịch của nhiều tổ chức quốc tế, người nước ngoài và Việt kiều. Nhìn chung, trong quan hệ giữa ta với các tổ chức, cá nhân người nước ngoài và Việt kiều đến làm việc tại tỉnh trên các lĩnh vực kinh tế, xã hội, đối ngoại đã đạt được kết quả bước đầu, tranh thủ được sự giúp đỡ về nhân đạo của cá nhân và các tổ chức từ thiện quốc tế tạo điều kiện phát triển kinh tế, xã hội ở địa phương và góp phần thực hiện đường lối đối ngoại của Đảng và Nhà nước ta. Song bên cạnh đó còn bộc lộ những hạn chế về hiệu quả kinh tế và trong quan hệ tiếp xúc từng nơi, từng lúc còn sơ hở kẻ địch có thể lợi dụng thu nhập những bí mật về kinh tế, an ninh quốc phòng. Về phía các cơ quan có chức năng quản lý (nhất là ngành công an) trong thời gian qua chưa có điều kiện phối hợp chặt chẽ với các cơ quan tiếp khách nên việc quản lý người nước ngoài và Việt kiều còn nhiều hạn chế chưa đáp ứng được yêu cầu bảo vệ an ninh quốc gia. Sắp đến để tạo điều kiện cho các cơ quan, ban ngành quan hệ với người nước ngoài, Việt kiều được thuận lợi có hiệu quả, đồng thời đảm bảo yêu cầu giữ gìn an ninh quốc gia trật tự xã hội. Nay Thường trực UBND tỉnh chỉ thị các cơ quan, ban ngành lưu ý thực hiện một số nội dung sau đây: I. Những nguyên tắc chung: 1. Tất cả các cơ quan, ban ngành, đoàn thể khi có yêu cầu quan hệ, giao dịch, hợp tác với người nước ngoài và Việt kiều đều phải báo cáo xin phép UBND tỉnh. 2. Trong quan hệ với các tổ chức, người nước ngoài, Việt kiều phải thực hiện đúng chủ trương chính sách đối ngoại của Đảng và Nhà nước, thực hiện đúng pháp luật về giữ gìn bí mật quốc gia. 3. Các cơ quan, ban ngành có quan hệ với người nước ngoài và Việt kiều có trách nhiệm phối hợp với ngành công an để thực hiện đúng pháp lệnh nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú, đi lại của người nước ngoài tại Việt Nam. II. Những vấn đề cụ thể: 1. Các cơ quan, ban ngành quan hệ với người nước ngoài kể cả Việt kiều phải xuất phát từ yêu cầu phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội đúng theo nhiệm vụ, chức năng của ngành mình và phù hợp với định hướng phát triển của Nhà nước nói chung và của tỉnh nói riêng. 2. Khi có yêu cầu quan hệ với người nước ngoài và Việt kiều nhằm mục đích kinh tế, văn hóa, xã hội đều phải báo cáo xin phép bằng văn bản đến UBND tỉnh. Báo cáo cần nêu rõ: mục đích, yêu cầu, nội dung, thành phần, thời gian, địa điểm và khả năng của họ cũng như những vấn đề khác có liên quan. Đồng thời có kèm theo chương trình làm việc (văn bản phải giử đến UBND tỉnh trước ít nhất là 4 ngày) và khi được sự chấp thuận của UBND tỉnh mới thực hiện. 3. Khi được UBND tỉnh cho phép, cơ quan tiếp khách phải thông báo cho công an tỉnh (Phòng bảo vệ nội bộ). 4. Nhận được thông báo, công an tỉnh (phòng bảo vệ nội bộ) tổ chức trao đổi với cơ quan tiếp khách về những vấn đề có liên quan để đảm bảo an ninh quốc gia trong khi giao tiếp và có sự phới hợp trong việc bảo vệ trên địa bàn mà khách đến tham quan, du lịch… (phạm vi trao đổi không đi sâu nội bộ và chuyên môn của cơ quan tiếp khách). 5. Đối với các đoàn thể trọng điểm sau khi làm việc xong cần họp rút kinh nghiệm giữa phòng bảo vệ nội bộ và cơ quan tiếp khách dưới sự chủ trì của Thủ trưởng cơ quan tiếp khách. - Đối với đoàn khách bình thường, sau khi làm việc xong, cơ quan tiếp khách báo cáo kết quả về UBNd tỉnh và thông báo phòng bảo vệ nội bộ về kết quả, diễn biến nhất là những vấn đề có liên quan đến an ninh quốc gia. - Trường hợp khách đến đột xuất không có thời gian báo đến UBND tỉnh và các cơ quan chức năng thì sau khi tiếp khách xong cũng báo cáo kết quả về UBND tỉnh và thông báo phòng bảo vệ nội bộ. 6. Khi tiếp khách chỉ những người được thủ trưởng phân công mới được tiếp khách. Người không có trách nhiệm không được tự tiện quan hệ với khách. 7. Khi khách có yêu cầu ở lại làm việc nghỉ đêm tại địa phương thì cơ quan tiếp khách có trách nhiệm đến đăng ký cư trú tại phòng quản lý xuất nhập cảnh Bến Tre. 8. Khi tiếp khách quan hệ với khách không được tiết lộ, cung cấp tài liệu, tin tức, hiện vật, mẫu vật…ngoài yêu cầu nội dung theo chương trình và những vấn đề thuộc phạm vi bí mật quốc gia, nếu có yêu cầu cung cấp những tài liệu, hiện vật,…có liên quan bí mật kinh tế, an ninh quốc gia và tài sản văn hóa quốc gia phải xin phép cấp thẩm quyền theo quy định. 9. Cơ quan có yêu cầu cử người ra nước ngoài học tập, hợp tác kinh tế hoặc tham quan, du lịch…phải báo cáo xin phép UBND tỉnh và qua phòng bảo vệ nội bộ xem xét lập thủ tục. Thủ trưởng cơ quan kết hợp phòng bảo vệ nội bộ có trách nhiệm hướng dẫn người sắp đi nước ngoài chấp hành đúng chủ trương chính sách của Đảng và pháp luật Nhà nước, đồng thời cảnh giác đề phòng địch lợi dụng khai thác bí mật quốc gia. Khi về phải báo cáo đầy đủ về nội dung kết quả và Thủ trưởng cơ quan thông báo cho phòng bảo vệ nội bộ được biết. 10. Công an tỉnh (phòng bảo vệ nội bộ) có trách nhiệm làm tham mưu cho UBND tỉnh quản lý người nước ngoài, Việt kiều về làm việc tại tỉnh Bến Tre và phối hợp với các ban, ngành, đoàn thể tỉnh thực hiện tốt tinh thần chỉ thị này. Thủ trưởng cơ quan, ban ngành, đoàn thể có trách nhiệm quán triệt trong nội bộ đơn vị mình và chỉ đạo thực hiện nghiêm túc./. |
Chỉ thị
Về việc quan hệ giao dịch với các tổ chức, cá nhân người nước ngoài
Số hiệu: 07/CT- UB
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
- Ngày ban hành
- 25/5/1992
- Ngày hiệu lực
- 25/5/1992
- Người ký
- Trần Văn Ngẫu
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Còn hiệu lựcChỉ thị
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
47/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Quy định tiêu chí đối với các dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại các đô thị loại IV và loại V trên địa bàn tỉnh Bến Tre dành một phần đất ở trong dự án để xây dựng nhà ở xã hội
Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
46/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Quy định cụ thể các địa điểm, vị trí phát triển nhà ở theo dự án tại các khu vực không thuộc đô thị; khu vực chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở phải xây dựng nhà ở để bán, cho thuê mua, cho thuê; khu vực được chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo hình thức phân lô bán nền để cá nhân tự xây dựng nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
41/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
43/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật lĩnh vực xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bến Tre (Cơ sở dữ liệu địa chính; Cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai)
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
45/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Quy định việc phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.