Chỉ thị

về tăng cường quản lý nguồn hàng viện trợ

Số hiệu: 07/CT-UB

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ngày ban hành
29/4/1994
Ngày hiệu lực
29/4/1992
Người ký
Lê Huỳnh
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Bảo trợ xã hội
Hết hiệu lực toàn bộChỉ thị

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

CHỈ THỊ

“Về tăng cường quản lý nguồn hàng viện trợ”

 

Trong thời gian vừa qua khoản thu từ nguồn tiền, hàng viện trợ quốc tế ngày càng lớn, rất nhiều đơn vị tiếp nhận và được sử dụng có hiệu quả. Tuy nhiên, công tác quản lý nguồn thu này chưa được các ngành, các cấp không quan tâm đúng mức, chế độ hạch toán kế toán, thống kê không được chấp hành nghiêm túc. Để chấn chỉnh công tác quản lý tiền, hàng viện trợ Quốc tế đưa việc tiếp nhận sử dụng vào nề nếp. Ủy ban nhân dân Tỉnh Chỉ thị :

1. Tất cả thiết bị, vật tư, hàng hóa và tiền, (ngoại tệ và đồng Việt Nam) do nước ngoài viện trợ cho ta từ mọi nguồn là tài sản của Nhà nước các Sở, ban ngành và huyện thị, các hội và Đoàn thể khi tiếp nhận các khoản viện trợ từ bên ngoài đều phải báo cáo cho UBND Tỉnh, Sở Tài chánh vật giá và Ban quản lý các chương trình viện trợ của Tỉnh chịu sự quản lý thống nhất như mọi tài sản khác của Nhà nước theo chế độ hiện hành.

a. Đối với đơn vị hành chánh sự nghiệp :

- Viện trợ là hàng tiêu dùng và vật tư, nguyên liệu :

Các đơn vị nhận và sử dụng phải coi như một nguồn kinh phí như ngân sách Nhà nước cấp, phải có trách nhiệm tiếp nhận, bảo quản và sử dụng đúng mục đích như đã thỏa thuận trong các cam kết với tổ chức viện trợ , triệt để tiết kiệm và chống mọi tiêu cực trong việc quản lý, sử dụng số vật tư hàng hóa được tiếp nhận. Trường hợp bán hàng viện trợ thu tiền (nếu được phép) đơn vị phải báo cáo cơ quan tài chính đồng cấp để điều chỉnh kế hoạch kinh phí của đơn vị.

-Viện trợ là thiết bị, phụ tùng (để xây dựng, lắp đặt) :

Các đơn vị nhận và sử dụng loại hàng hóa này phải quản lý và sử dụng theo đúng mục đích, đối tượng và quy chế quản lý đầu tư xây dựng cơ bản hiện hành của Nhà nước.

Cơ quan tài chính ghi kế hoạch thu, chi bằng nguồn vốn viện trợ vào kế hoạch ngân sách hàng năm của đơn vị phù hợp với kế hoạch của Nhà nước.

- Viện trợ là tiền tệ (tiền mặt, séc các loại ):

Toàn bộ số ngoại tệ viện trợ của các đơn vị (không kể số ngoại tệ do các tổ chức viện trợ chi trực tiếp cho chuyên gia nước ngoài để thực hiện dự án và chi trực tiếp cho cán bộ đi học tập, tham quan, khảo sát ở nước ngoài...) phải được bán cho quỹ ngoại tệ tập trung của Nhà nước, đơn vị chỉ dùng tiền Việt Nam để sử dụng trong nước. Trường hợp cần thiết phải sử dụng ngoại tệ, đơn vị phải báo cáo, nếu nhu cầu đó là chính đáng, đơn vị sẽ được mua lại ngoại tệ, nhưng không vượt quá số lượng ngoại tệ đã bán.

b. Đối với các doanh nghiệp Nhà nước :

- Viện trợ là hàng hóa, vật tư, thiết bị, phụ tùng :

Các đơn vị nhận viện trợ phải hạch toán tăng nguồn vốn ngân sách Nhà nước cấp. Tùy theo tính chất của hàng viện trợ để hạch toán tăng vốn lưu động hay vốn cố định.

Trường hợp hàng viện trợ không có giá ngoại tệ (hoặc không có giá cả của mặt hàng tương đương trong nước) thì giá của hàng viện trợ phải do hội đồng định giá qui định (gồm đại diện Sở Tài chính –Vật giá, Ban quản lý các chương trình viện trợ quốc tế, Sở chủ quản và đơn vị nhận hàng).

- Viện trợ là ngoại tệ (tiền mặt, séc các loại):

Số ngoại tệ viện trợ phải gởi vào ngân hàng, khi cần sử dụng (nếu được duyệt) thì được phép rút ra để sử dụng (bằng tiền Việt Nam hoặc bằng ngoại tệ). Tùy theo nội dung sử dụng đơn vị hạch toán tăng vốn lưu động hoặc vốn cố định nguồn ngân sách Nhà nước cấp.

2. Ban quản lý các chương trình viện trợ quốc tế là cơ quan đầu mối của Tỉnh trong quan hệ với các tổ chức và cá nhân viện trợ nước ngoài, khi được các Bộ, ngành Trung ương phân phối viện trợ về địa phương, tiền, hàng viện trợ của tất cả các đơn vị trong Tỉnh đều phải thông qua cơ quan đầu mối để được hướng dẫn, quản lý và điều hành chung.

Mọi hành vi nhận viện trợ không thông qua cơ quan đầu mối đều được coi là trốn tránh sự quản lý của nhà nước và đều bị xử lý theo pháp luật hiện hành.

3. Sở Tài chánh - Vật giá thực hiện chức năng quản lý tài chính Nhà nước đối với tất cả các Sở, Ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, các hội, đoàn thể, các cơ sở kinh tế có nhận và sử dụng viện trợ.

4. Thủ trưởng các đơn vị là người chịu trách nhiệm trước Nhà nước về quản lý và kết quả sử dụng nguồn viện trợ đã tiếp nhận.

Về nguyên tắc, viện trợ phải được sử dụng đúng cam kết đã ghi trong các chương trình và dự án. Trường hợp cần sử dụng, điều hòa viện trợ trái với cam kết phải được phép bằng văn bản của UBND Tỉnh.

5. Giá thanh toán tiền, hàng viện trợ để ghi cấp kinh phí (đơn vị hành chính sự nghiệp) hoặc cấp vốn (doanh nghiệp) là trị giá ngoại tệ, hàng hóa được chuyển đổi thành đồng Việt Nam theo tỷ giá mua vào do Ngân hàng ngoại thương công bố tại thời điểm nhận hàng.

6. Các đơn vị nhận, sử dụng viện trợ phải chấp hành nghiêm chỉnh Pháp lệnh kế toán thống kê do Hội đồng Nhà nước công bố ngày 20/5/1988 và Điều lệ tổ chức kế toán ban hành theo Nghị định số 25 - HĐBT ngày 18/3/1989 của Hội đồng Bộ trưởng.

Ủy ban Nhân dân Tỉnh giao cho giám đốc Sở tài chánh-Vật giá có trách nhiệm hướng dẫn các Sở, ban ngành, đoàn thể, UBND các huyện, thị xã những vấn đề cụ thể có liên quan để thực hiện tốt những nội dung nêu trong Chỉ thị này./.

 

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Bảo trợ xã hội

825/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định về quà tặng đối với hộ nghèo nhân dịp Tết Nguyên đán hằng năm trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Nghị quyết
35/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định đối tượng khó khăn được hưởng trợ giúp xã hội thường xuyên tại cộng đồng và mức trợ cấp nuôi dưỡng cho người được nuôi dưỡng tại các cơ sở trợ giúp xã hội tiếp tục tham gia học trung cấp, cao đẳng và đại học; các đối tượng là nạn nhân bị nhiễm chất độc da cam/dioxin có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn không đủ điều kiện chăm sóc, nuôi dưỡng tại gia đình cần được chăm sóc, nuôi dưỡng tại các cơ sở trợ giúp xã hội công lập trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
34/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định mức hỗ trợ đối với viên chức, người lao động làm việc tại Trường giáo dục chuyên biệt tỉnh Cà Mau, các cơ sở trợ giúp xã hội công lập và ngoài công lập trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
815/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với một số đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 23/12/2025Nghị quyết
816/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định mức quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 23/12/2025Nghị quyết
182/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Hà Tĩnh

Quy định một số chính sách đảm bảo an sinh xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2026-2030

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

47/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định tiêu chí đối với các dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại các đô thị loại IV và loại V trên địa bàn tỉnh Bến Tre dành một phần đất ở trong dự án để xây dựng nhà ở xã hội

Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
46/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định cụ thể các địa điểm, vị trí phát triển nhà ở theo dự án tại các khu vực không thuộc đô thị; khu vực chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở phải xây dựng nhà ở để bán, cho thuê mua, cho thuê; khu vực được chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo hình thức phân lô bán nền để cá nhân tự xây dựng nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
41/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
43/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật lĩnh vực xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bến Tre (Cơ sở dữ liệu địa chính; Cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai)

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
45/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định việc phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.