|
CHỈ THỊ Về việc thực hiện một số biện pháp tăng cường quản lý, bảo vệ rừng và đất lâm nghiệp _____________ Rừng và đất rừng là nguồn tài nguyên quan trọng của Bình Phước, trong những năm qua Ủy ban nhân dân tỉnh đã có những chủ trương, chính sách nhằm quản lý và khai thác hiệu quả các nguồn lợi từ rừng, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Tuy nhiên thời gian gần đây tình trạng phá rừng làm rẫy, buôn bán lâm sản, săn bắn thú rừng liên tục xảy ra, các đối tượng phá rừng đã cấu kết với nhau ngang nhiên chống đối và hành hung người thi hành công vụ, đập phá trụ sở chốt bảo vệ rừng. Nguyên nhân của tình trạng trên là: - Lực lượng làm nhiệm vụ quản lý bảo vệ rừng ít, trang thiết bị và công cụ hỗ trợ còn hạn chế. Trong khi đối tượng vi phạm ngày một tinh vi và có biểu hiện coi thường pháp luật, cấu kết đông người, gây áp lực với lực lượng thi hành công vụ. - Sự phối kết hợp giữa các lực lượng bảo vệ pháp luật chưa chặt chẽ, xử lý các vụ việc chậm, thiếu tính răn đe; thậm chí có biểu hiện vì lợi ích cục bộ, cá nhân, thiếu kiên quyết xử lý làm cho tình trạng phá rừng trở nên phức tạp. - Tình trạng mua bán đất lâm nghiệp, di dân tự do diễn biến phức tạp, công tác quản lý bảo vệ rừng và quản lý xã hội của chính quyền cơ sở còn nhiều yếu kém. - Công tác tuyên truyền vận động nhân dân, các tổ chức đoàn hội chưa thực sự được chú trọng, nhận thức của người dân về tác dụng của rừng còn hạn chế. Để bảo vệ và phát triển bền vững nguồn tài nguyên rừng của tỉnh, căn cứ Luật Bảo vệ và phát triển rừng; Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03/3/2006 của Chính phủ về thi hành Luật Bảo vệ và phát triển rừng; Quyết định số 245/1998/QĐ-TTg ngày 21/12/1998 của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện quản lý nhà nước của các cấp về rừng và đất lâm nghiệp; Chỉ thị số 12/2003/CT-TTg ngày 16/5/2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường các biện pháp cấp bách ngăn chặn tình trạng chặt phá, đốt rừng khai thác rừng trái phép; Thông tư số 05/2008/TT-BNN ngày 14/01/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng; Chỉ thị số 33-CT/TU ngày 12/5/2005 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tăng cường công tác quản lý, bảo vệ rừng và đất lâm nghiệp; nhằm tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả quy hoạch 3 loại rừng, Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ thị: 1. Những nhiệm vụ trọng tâm cần tập trung thực hiện trong công tác quản lý bảo vệ rừng: - Giữ nguyên diện tích rừng đặc dụng, rừng phòng hộ. Đối với những diện tích nương rẫy xâm canh trong diện tích quy hoạch rừng đặc dụng, rừng phòng hộ phải kiên quyết cưỡng chế thu hồi. - Ưu tiên đầu tư trồng lại rừng ở những diện tích đã bị lấn chiếm thuộc rừng phòng hộ, rừng đặc dụng ngay trong năm 2008 và năm 2009. - Tiến hành ngay việc cắm mốc ranh giới, tăng cường hệ thống biển báo, cấm không cho những người không có phận sự vào trong khu vực rừng đặc dụng và rừng phòng hộ. - Đối với rừng sản xuất, ngăn chặn mọi đối tượng xâm canh, lấn chiếm. Tập trung khoanh nuôi diện tích rừng có khả năng phục hồi. Xây dựng kế hoạch sử dụng, chuyển đổi theo hướng ưu tiên trồng cao su, cây lấy gỗ, củi, nguyên liệu đối với diện tích rừng không còn khả năng phục hồi. 2. Những giải pháp lập lại trật tự kỷ cương trong công tác quản lý bảo vệ rừng: - Tăng cường lực lượng quản lý bảo vệ rừng cả về số lượng, chất lượng và công cụ hỗ trợ; xây dựng quy chế phối hợp cơ động nhanh giữa lực lượng kiểm lâm, công an, quân sự; tổ chức các đợt truy quét làm trong sạch địa bàn; kiên quyết giải tỏa các tụ điểm mua bán lâm sản trái phép. Nhanh chóng đưa ra xét xử các đối tượng vi phạm Luật Bảo vệ và phát triển rừng. - Quan tâm tạo điều kiện cho lực lượng cán bộ ngành Kiểm lâm thực hiện tốt nhiệm vụ; đảm bảo các chế độ chính sách để phát huy cao nhất tinh thần trách nhiệm của mỗi người, đồng thời có cơ chế bảo vệ cán bộ; trong khi thi hành nhiệm vụ được sử dụng quyền tự vệ chính đáng theo quy định của pháp luật. - Có chế độ khen thưởng thỏa đáng đối với những người có thành tích trong công tác quản lý bảo vệ rừng, xử lý nghiêm minh đối với những cán bộ không hoàn thành nhiệm vụ trong công tác hoặc tiếp tay cho các hành vi vi phạm pháp luật về quản lý bảo vệ rừng. Nếu cấp huyện, cấp xã, hoặc đơn vị chủ rừng nào để xảy ra tình trạng phá rừng, lấn chiếm đất rừng, cháy rừng thì Chủ tịch UBND huyện, xã, Thủ trưởng đơn vị chủ rừng đó sẽ bị xử lý tùy theo mức độ thiệt hại rừng. - Đẩy mạnh công tác tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng, giáo dục ý thức trách nhiệm của công dân trong quản lý, bảo vệ rừng. 3. Tổ chức thực hiện: - Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: + Chỉ đạo Chi cục Kiểm lâm chủ trì, phối hợp với cơ quan Công an tỉnh, BCHQS tỉnh tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập đội cơ động, đồng thời xây dựng quy chế phối hợp để ứng phó với những tình huống, đối tượng chống đối người thi hành công vụ hoặc cháy rừng; + Xây dựng kế hoạch quản lý rừng và sử dụng đất rừng sau quy hoạch 3 loại rừng; + Xây dựng kế hoạch thực hiện theo nội dung Chỉ thị này. - Giám đốc Sở Nội vụ nghiên cứu tiếp tục kiện toàn các ban quản lý rừng, lực lượng kiểm lâm đảm bảo đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ. - Giám đốc Sở Tài chính tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh đảm bảo kinh phí mua sắm phương tiện, công cụ hỗ trợ, chế độ công tác cho lực lượng kiểm lâm, lực lượng liên ngành để thực hiện nhiệm vụ. - Giám đốc Đài Phát thanh - Truyền hình, Ban biên tập Báo Bình Phước tuyên truyền các chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước về lĩnh quản lý bảo vệ rừng. - Chủ tịch UBND các huyện xây dựng kế hoạch thực hiện theo nội dung Chỉ thị này và báo cáo định kỳ, đột xuất về Ủy ban nhân dân tỉnh. Chỉ thị này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký./. |
Chỉ thị
Về việc thực hiện một số biện pháp tăng cường quản lý, bảo vệ rừng và đất lâm nghiệp
Số hiệu: 07/2008/CT-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
- Ngày ban hành
- 10/4/2008
- Ngày hiệu lực
- 20/4/2008
- Người ký
- Trương Tấn Thiệu
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Lâm nghiệp
Hết hiệu lực toàn bộChỉ thị
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 07/2018/QĐ-UBND (hiệu lực 09/02/2018).
Lịch sử hiệu lực
- 10/04/2008Ban hành
- 20/04/2008Bắt đầu có hiệu lực
- 09/02/2018Thay thế bởi Quyết định 07/2018/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Văn bản dẫn chiếu4
Quyết định · 245/1998/QĐ-TTg
Về thực hiện trách nhiệm quản lý Nhà nước của các cấp về rừng và đất lâm nghiệp
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 23/2006/NĐ-CP
Về thi hành Luật Bảo vệ và phát triển rừng
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 29/2004/QH11
Bảo vệ và phát triển rừng
Hết hiệu lực toàn bộChỉ thị · 12/2003/CT-TTg
Về việc tăng cường các biện pháp cấp bách để bảo vệ và phát triển rừng
Còn hiệu lựcKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Lâm nghiệp
04/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định mức đầu tư, hỗ trợ đầu tư từ ngân sách nhà nước thực hiện chính sách đầu tư trong lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 28/4/2025Nghị quyết
05/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định tiêu chí, điều kiện cụ thể việc chuyển mục đích sử dụng dưới 02 ha đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 13/2/2025Quyết định
26/2024/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Tuyên Quang
Quy định mức cấp kinh phí, mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước thực hiện một số chính sách về bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
Còn hiệu lựcBan hành: 26/12/2024Nghị quyết
24/2024/TT-BNNPTNT•Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp
Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2024Thông tư
22/2024/TT-BNNPTNT•Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Quy định một số nội dung về lâm nghiệp thực hiện Chương trình phát triển lâm nghiệp bền vững và Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025
Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2024Thông tư
23/2024/TT-BNNPTNT•Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật phân định ranh giới rừng
Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2024Thông tư
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
Số: 14/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY TRÌNH LUÂN CHUYỂN HỒ SƠ XÁC ĐỊNH NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC
Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2024Quyết định
Số 11/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC
Còn hiệu lựcBan hành: 28/5/2024Quyết định
Số: 10/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
QUYẾT ĐỊNHBAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TIÊU CHUẨN CÁN BỘ, CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC
Còn hiệu lựcBan hành: 28/5/2024Quyết định
9/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
Quyết định Ban hành Quy định về phân cấp quản lý cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Còn hiệu lựcBan hành: 22/5/2024Quyết định
08/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
Quyết định ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, trư trú, hoạt động trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Còn hiệu lựcBan hành: 13/5/2024Quyết định
07/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
Bãi bỏ Quyết định số 62/2010/QĐ-UBND ngày 29 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân và Quyết định số 46/2011/QĐ-UBND ngày 15 tháng 8 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc bổ sung Quyết định số 62/2010/QĐ-UBND
Còn hiệu lựcBan hành: 26/4/2024Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.