Chỉ thị

về việc kiểm kê đất đang quản lý, sử dụng của các tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất

Số hiệu: 07/2008/CT-UBND

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Ngày ban hành
29/2/2008
Ngày hiệu lực
10/3/2008
Người ký
Trần Minh Sanh
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Đất đai
Hết hiệu lực toàn bộChỉ thị

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

 

CHỈ THỊ

Về việc kiểm kê đất đang quản lý, sử dụng của các tổ chức được

Nhà nước giao đất, cho thuê đất

_______________

 

Ngày 14 tháng 02 năm 2007, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Chỉ thị số 31/2007/CT-TTg về việc kiểm kê quỹ đất đang quản lý, sử dụng của các tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo tinh thần Nghị quyết số 16/2007/NQ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2007 của Chính phủ về Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 4 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X về một số chủ trương, chính sách lớn để nền kinh tế phát triển nhanh và bền vững khi Việt Nam là thành viên của Tổ chức Thương mại Thế giới.

Để thực hiện tốt Chỉ thị nêu trên của Thủ tướng Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu yêu cầu Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các sở, ngành có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (gọi chung là cấp huyện), các tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trong tỉnh tổ chức thực hiện kiểm kê đất, lập bản trích đo địa chính khu đất đang quản lý, sử dụng theo các nội dung sau:

1. Đối tượng tiến hành kiểm kê

Kiểm kê các loại đất do các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức sự nghiệp công,tổ chức kinh tế (sau đây gọi chung là các tổ chức) đang quản lý, sử dụng mà được Nhà nước giao hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh.

Đối với đất an ninh, quốc phòng chỉ rà soát ranh giới, cắm mốc ranh giới, xác định tổng diện tích đất, rà soát lại số liệu kiểm kê chi tiết đã thực hiện trong kỳ kiểm kê đất đai năm 2005. Đối với các tổ chức đất an ninh, quốc phòng đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, số liệu diện tích đất được thể hiện trên giấy tờ pháp lý mà tổ chức an ninh, quốc phòng đang quản lý.

Riêng đất do các Ban Quản lý rừng và các Công ty Nông, Lâm nghiệp thực hiện theo các quy định tại các Nghị định số 170/2004/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2004 về sắp xếp, đổi mới và phát triển nông trường quốc doanh và Nghị định số 200/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 về sắp xếp, đổi mới và phát triển lâm trường quốc doanh và theo ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Thông báo số 198/TB-VPCP ngày 28 tháng 11 năm 2006 và Công văn số 3100/VPCP-NN ngày 07 tháng 6 năm 2007 của Văn phòng Chính phủ.

2. Nội dung kiểm kê đất đai, lập bản đồ trích đo địa chính khu đất

a) Phạm vi kiểm kê quỹ đất đang quản lý, sử dụng của các tổ chức

Kiểm kê quỹ đất đang quản lý, sử dụng của các tổ chức được tiến hành trên phạm vi toàn tỉnh theo từng tổ chức có quản lý, sử dụng đất trong đơn vị hành chính; trong đó xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) là đơn vị cơ bản để tiến hành kiểm kê các tổ chức quản lý, sử dụng đất trên địa bàn của địa phương mình. Kết quả kiểm kê cấp xã là cơ sở để tổng hợp số liệu kiểm kê cấp huyện, tỉnh.

b) Nội dung kiểm kê quỹ đất đang quản lý, sử dụng của các tổ chức

Việc kiểm kê diện tích đất đang quản lý, sử dụng của các tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất được tiến hành theo chỉ tiêu các loại đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định.

Số liệu diện tích tính theo loại đất của các tổ chức phải được đối chiếu giữa hồ sơ giao đất, cho thuê đất, hồ sơ địa chính và hiện trạng sử dụng đất (trên thực tế được thể hiện trên bản đồ địa chính hoặc trên bản trích đo địa chính.

Trong số liệu kiểm kê về diện tích, tất cả các tổ chức sử dụng đất trên địa bàn tỉnh phải tiến hành rà soát và tự kê khai chi tiết diện tích đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, diện tích đang sử dụng phù hợp hoặc không phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt; diện tích đất lấn, chiếm, diện tích đất bị lấn, chiếm; diện tích đất chuyển nhượng, cho thuê trái phép; diện tích đất đã đưa vào sử dụng nhưng còn để hoang hóa; diện tích đất sử dụng ít hiệu quả, diện tích đất chưa sử dụng; diện tích đất sử dụng sai mục đích.

c) Lập bản trích lục hoặc trích đo địa chính khu đất đang quản lý, sử dụng

Lập bản trích lục hoặc trích đo địa chính khu đất đang quản lý, sử dụng của các tổ chức có trong đơn vị hành chính cấp xã. Trường hợp tổ chức có một vị trí nhưng thuộc địa bàn nhiều đơn vị hành chính phải có sơ đồ chung cho vị trí khu đất kèm theo.

d) Báo cáo tình hình sử dụng đất

Tình hình tổ chức thực hiện, phương pháp thu thập số liệu kiểm kê quỹ đất, nguồn gốc số liệu thu thập tại cấp xã, độ tin cậy của số liệu thu thập và số liệu tổng hợp, các thông tin khác liên quan đến số liệu; phân tích sự khác nhau giữa số liệu trong hồ sơ địa chính và số liệu thu thập trên thực địa; nguồn tài liệu và phương pháp lập bản trích lục hoặc trích đo địa chính thửa đất.

Báo cáo thuyết minh kết quả kiểm kê quỹ đất, gồm: đánh giá hiện trạng sử dụng đất; đánh giá tình hình biến động và phân tích nguyên nhân biến động về sử dụng đất từ khi có Quyết định giao đất hoặc công nhận quyền sử dụng đất (kể từ khi nhận bàn giao đất thực địa) đến thời điểm kiểm kê (ngày 01 tháng 04 năm 2008); thuyết minh tình hình tranh chấp; tình hình bị lấn, chiếm; tình hình lấn, chiếm đất; tình hình sử dụng và việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức đang quản lý, sử dụng đất.

3. Thời điểm kiểm kê và thời hạn hoàn thành

a) Thời điểm kiểm kê diện tích đất đang quản lý, sử dụng của các tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất được thực hiện thống nhất trên phạm vi toàn tỉnh là ngày 01 tháng 4 năm 2008.

b) Thời hạn hoàn thành việc kiểm kê diện tích đất đang quản lý, sử dụng của các tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất và báo cáo tình hình sử dụng của các tổ chức quy định như sau:

- Công tác chuẩn bị: hoàn thành trước ngày 29 tháng 02 năm 2008;

- Cấp xã, phường, thị trấn hoàn thành trước ngày 31 tháng 8 năm 2008;

- Các huyện, thị xã Bà Rịa, thành phố Vũng Tàu hoàn thành trước ngày 30 tháng 9 năm 2008;

- Cấp tỉnh hoàn thành trước ngày 31 tháng 10 năm 2008.

4. Kinh phí kiểm kê

Kinh phí cho các hoạt động kiểm kê diện tích đất đang quản lý, sử dụng của các tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất được cân đối trong dự toán ngân sách nhà nước năm 2008.

5. Trách nhiệm của các Sở, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, các tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất

a) Sở Tài nguyên và Môi trường

- Chủ trì xây dựng phương án kiểm kê diện tích đất đang quản lý, sử dụng của các tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt theo quy định;

- Lập dự toán chi phí cho hoạt động kiểm kê diện tích đất đang quản lý, sử dụng của các tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo hướng dẫn của liên Bộ Tài chính - Tài nguyên và Môi trường thông qua Sở Tài chính trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt;

- Hướng dẫn cụ thể biểu mẫu kiểm kê, phương pháp và cách lập bản trích lục, trích đo địa chính khu đất đang quản lý, sử dụng của các tổ chức;

- Tổ chức hội nghị tập huấn nghiệp vụ kiểm kê diện tích đất đang quản lý, sử dụng của các tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất cho tất cả cán bộ, công chức thực hiện công tác kiểm kê trên địa bàn toàn tỉnh, giúp Ban Chỉ đạo kiểm kê diện tích đất đang quản lý, sử dụng của các tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất năm 2008 triển khai, kiểm tra đôn đốc việc thực hiện công tác kiểm kê của các cấp trong tỉnh theo đúng tinh thần Chỉ thị này và hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

- Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập Ban Chỉ đạo kiểm kê diện tích đất đang quản lý, sử dụng của các tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất;

Ban Chỉ đạo kiểm kê diện tích đất đang quản lý, sử dụng của các tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch, phương án kiểm kê diện tích đất đang quản lý, sử dụng của các tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cụ thể hóa các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Thành viên Ban Chỉ đạo kiểm kê diện tích đất đang quản lý, sử dụng của các tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất cử chuyên viên thuộc sở, ngành mình trực tiếp tham gia tổ chuyên viên giúp việc cho Ban Chỉ đạo; kiểm tra, đôn đốc, chỉ đạo về nghiệp vụ kiểm kê đất đai trong toàn tỉnh; tổng hợp tình hình và tiến độ thực hiện để báo cáo thường xuyên cho Ban Chỉ đạo; tổng hợp số liệu kiểm kê diện tích đất đang quản lý, sử dụng của các tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất; xây dựng báo cáo kết quả thực hiện và tình hình sử dụng đất của các tổ chức trên phạm vi địa bàn toàn tỉnh.

b) Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng tỉnh, các lực lượng vũ trang đóng trên địa bàn tỉnh, Công an tỉnh chủ trì phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thực hiện rà soát ranh giới, cắm mốc ranh giới (nếu thấy cần thiết), xác định diện tích đất đang sử dụng và quản lý của các đơn vị trực thuộc; thống nhất ranh giới, mốc ranh giới (nếu có) và số liệu diện tích của các đơn vị quốc phòng, an ninh đang quản lý, sử dụng trên địa,bàn từng huyện, thị xã, thành phố. Riêng diện tích các loại đất chỉ rà soát lại số liệu kiểm kê chi tiết các loại đất trong phạm vi quản lý, sử dụng mà các đơn vị đã thực hiện trong kiểm kê đất đai năm 2005. Trường hợp trong kỳ kiểm kê đất đai năm 2005 nếu còn diện tích đất nào chưa được kiểm kê thì phải lập phương án chi tiết bổ sung.

c) Kinh phí phục vụ cho các hoạt động kiểm kê này do ngân sách tỉnh cấp phát. Sở Tài chính có trách nhiệm cân đối đủ kinh phí và tổ chức thanh quyết toán kinh phí kiểm kê diện tích đất đang quản lý, sử dụng của các tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo đúng hướng dẫn của liên Bộ Tài chính - Tài nguyên và Môi trường.

d) Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm thành lập Ban Chỉ đạo kiểm kê diện tích đất đang quản lý, sử dụng của các tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất cấp huyện. Xây dựng phương án kiểm kê diện tích đất đang quản lý, sử dụng của tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trên địa bàn địa phương, xây dựng kế hoạch thực hiện cụ thể; tổ chức chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra đối với cấp chính quyền địa phương trực thuộc nhằm triển khai nhiệm vụ kiểm kê diện tích đất đang quản lý, sử dụng của các tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất năm 2008 đúng quy định và hoàn thành đúng tiến độ thời gian quy định. Ủy ban nhân dân cấp huyện, xã có trách nhiệm phối hợp với đơn vị được giao nhiệm vụ kiểm kê đất (nếu có) thực hiện công tác kiểm kê đất của các tổ chức trên địa bàn địa phương mình.

đ) Các tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất có trách nhiệm rà soát hiện trạng đất đang quản lý, sử dụng của đơn vị mình; hệ thống lại toàn bộ các tài liệu liên quan đến việc được giao, cho thuê đất, phối hợp với đơn vị được giao nhiệm vụ kiểm kê để thực hiện kiểm kê đất của tổ chức mình.

Yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn trong tỉnh, các tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất tổ chức thực hiện tốt Chỉ thị này. Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Chỉ thị này và thường xuyên báo cáo tình hình thực hiện Chỉ thị để Ủy ban nhân dân tỉnh kịp thời chỉ đạo.

Chỉ thị này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Đất đai

29/2026/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Quy định mức chi đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 25/3/2026Quyết định
19/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Ban hành quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác xây dựng, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất, xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Hệ số điều chỉnh giá đất nông nghiệp làm căn cứ tính tiền bồi thường khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Trung tâm Phát triển quỹ đất với các cơ quan cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Quy định về tiêu chí, điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất dưới 02 ha đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định một số yếu tố khác hình thành doanh thu và chi phí phát triển khi xác định giá đất theo phương pháp thặng dư; các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 22/2/2026Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

70/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Bãi bỏ các Quyết định, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
67/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Quy định các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất, mức độ chênh lẹch tối đa của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất để xác định mức tương đồng nhất định, cách thức điều chỉnh đối với từng mức độ chênh lệch của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trong việc xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2025Quyết định
64/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Ban hành Quy chế quản lý kiến trúc đô thị thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
65/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 38/2019/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Quy định Bảng giá các loại đất định kỳ 05 năm (01/01/2020-31/12/2024) trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Quyết định số 25/2022/QĐ-UBND ngày 14 tháng 12 năm 2022; Quyết định số 20/2024/QĐ-UBND ngày 23 tháng 7 năm 2024 và Quyết định số 26/2024/QĐ-UBND ngày 17 tháng 9 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
63/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Quy định diện tích đất sử dụng để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp; diện tích, vị trí, mục đích sử dụng của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 19/6/2025Quyết định
60/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai với cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cơ quan tài chính, cơ quan thuế và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 17/6/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.