Chỉ thị

Về việc tăng cường quản lý vệ sinh môi trường đô thị

Số hiệu: 07/2006/CT-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Ngày ban hành
19/7/2006
Ngày hiệu lực
19/7/2006
Người ký
Phạm Thế Dũng
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Môi trường
Hết hiệu lực toàn bộChỉ thị

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 23/2020/QĐ-UBND (hiệu lực 28/09/2020).

CHỈ THỊ

Về việc tăng cường quản lý vệ sinh môi trường đô thị

__________________________

Những năm gần đây, tốc độ đô thị hoá ở tỉnh ta phát triển khá nhanh, góp phần tích cực trong sự nghiệp xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Tuy nhiên, việc tổ chức quy hoạch, quản lý xây dựng phát triển các khu đô thị nói chung, còn nhiều tồn tại yếu kém, có nơi còn thiếu công tác quy hoạch chi tiết, chưa đáp ứng yêu cầu đầu tư phát triển và quản lý đô thị, tình trạng xây dựng không phép hoặc trái phép, phá vỡ quy hoạch; Xâm phạm các di tích văn hoá lịch sử và cảnh quan bị thay đổi; Hệ thống công trình kết cấu hạ tầng bảo vệ môi trường còn thiếu và chưa đồng bộ; Sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, chăn nuôi ...còn đan xen trong khu dân cư; Các loại chất thải chưa được thu gom xử lý kịp thời, đúng qui định, dẫn đến môi trường đô thị ngày càng ô nhiễm, làm giảm mỹ quan đô thị, ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe đời sống và kết quả sản xuất của nhân dân, gây bất bình trong xã hội.

Để khắc phục những tình trạng trên, từng bước nâng cao chất lượng môi trường, xây dựng và phát triển các đô thị của tỉnh nhà trên cơ sở kết hợp chặt chẽ, hợp lý, hài hoà giữa tăng trưởng kinh tế với tiến bộ công bằng xã hội vả bảo vệ môi trường. Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tập trung chỉ đạo và tổ chức thực hiện một số nội dung sau:

1. Tổ chức phổ biến, tuyên truyền, vận động cán bộ, nhân dân quán triệt quan điểm, mục tiêu và đường lối phát triển đô thị trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá; Tích cực tham gia các phong trào xây dựng đô thị xanh, sạch, đẹp, giữ gìn nếp sống văn minh. Quán triệt và trực tiếp chỉ đạo thực hiện Chương trình hành động của UBND tỉnh thực hiện Nghị quyết 41-NQ/TW của Bộ Chính trị về bảo vệ môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Đưa mục tiêu nhiệm vụ bảo vệ môi trường vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, lồng ghép nội dung bảo vệ môi trường vào các chương trình, dự án phát triển đô thị sát hợp với tình hình thực tế của địa phương.

2. Trong công tác qui hoạch, xây dựng các khu đô thị mới hoặc chỉnh trang đô thị với qui mô lớn, cần chú ý bố trí diện tích đất hợp lý cho các nhu cầu về cảnh quan môi trường và xây dựng các hệ thống công trình kết cấu hạ tầng bảo vệ môi trường sau đây:

a. Hệ thống công trình thu gom, xừ lý nước thải tập trung; hệ thống tiêu thoát nước mưa; hệ thống cơ sở thu gom tập kết, xử lý, tái chế chất thải rắn, rác thải độc hại (rác thải y tế);

b. Hệ thống cấp thoát nước phục vụ sinh hoạt, sản xuất;

c Hệ thống công viên, khu vui chơi giải trí, công trình vệ sinh công cộng;

d. Hệ thống cây xanh, vùng nước;

e. Khu vực mai táng;

-  Khi xây dựng các Đề án liên quan đến quy hoạch xây dựng vùng, xây đô thị trên địa bàn tỉnh thuộc thẩm quyền xét duyệt hoặc phê duyệt của UBND tỉnh thì các Sở, Ban ngành được giao nhiệm vụ soạn thảo Đề án và các Đề án do UBND các huyện, thị xã, thành phố trình UBND tỉnh phải đảm bảo nội dung quy hoạch bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật;

- Các Đề án quy hoạch xây dụng thuộc thẩm quyền xét duyệt của UBND các huyện, thị xã, thành phố phải có nội dung quy hoạch bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật trước khi xét duyệt.

3. Công tác quản lý môi trường đô thị phải đáp ứng các yêu cầu về bảo vệ môi trường sau đây:

- Có kết cấu hạ tầng về bảo vệ môi trường phù hợp với quy hoạch đô thị, khu dân cư tập trung đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

- Bảo đảm các yêu cầu cảnh quan, vệ sinh môi trường đô thị, có thiết bị, phương tiện thu gom, tập trung chất thải rắn trong sinh hoạt phù hợp với khối lượng, chủng loại chất thải và đủ khả năng tiếp nhận chất thải đã được phân loại tại nguồn từ các hộ gia đình trong khu dân cư, bệnh viện, cơ sở y tế;

- Chấm dứt tình trạng đổ rác và xả nước thải chưa qua xử lý đạt tiêu chuẩn môi trường vào các sông, kênh rạch, ao, hồ, khu dân cư; xử lý ô nhiễm và bảo vệ môi trường các lưu vực sông; Nhất là đối với lưu vực sông Ba, các vùng trọng điểm như: Thành phố Pleiku, thị xã An Khê, thị trấn Ayun Pa;

- Thu gom và xử lý toàn bộ rác thải sinh hoạt và rác thải công nghiệp, y tế bằng các phương pháp thích hợp, trong đó ưu tiên cho việc tái sử dụng, tái chế chất thải, hạn chế tối đa khối lượng rác chôn lấp, đặc biệt là các đô thị thiếu mặt bằng làm bãi chôn lấp; cần có hệ thống thoát nước, xử lý nước thải và bảo vệ nguồn nước;

- Thực hiện Quyết định số 64/2003/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng; kiên quyết đình chỉ hoạt động hoặc buộc di dời đối với những cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng trong khu dân cư nhưng không có giải pháp khắc phục có hiệu quả; kiên quyết không bố trí các loại hình công nghiệp độc hại trong thành phố, thị xã, gần các khu đông dân cư;

- Niêm yết quy định về giữ gìn vệ sinh nơi công cộng, hạn chế hợp lý mức độ gia tăng các phương tiện có liên quan gây ra ô nhiễm môi trường, và thực hiện các biện pháp giảm khí độc, khói, bụi thải từ các phương tiện giao thông và trong thi công xây dựng công trình công cộng;

- Cần đẩy mạnh phong trào xã hội hóa trong công tác bảo vệ môi trường, khôi phục củng cố phát huy truyền thống của các địa phương như: phong trào trồng cây "xanh - sạch - đẹp".

4. Thực hiện đầy đủ trách nhiệm quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường của UBND các cấp, cơ quan chuyên môn, Mặt trận tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên; Các lực lượng chức năng tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý nghiêm các vi phạm về bảo vệ môi trường theo quy định pháp luật về bảo vệ môi trường và các quy định khác của pháp luật.

Nhận được Chỉ thị này yêu cầu Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, có biện pháp tổ chức, triển khai thực hiện./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 19/07/2006
    Ban hành
  2. 19/07/2006
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 28/09/2020

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Môi trường

17/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Đắk Lắk

Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 9/2/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị

Ban hành Quy định chi tiết quản lý chất thải rắn sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Quảng Trị

Còn hiệu lựcBan hành: 6/2/2026Quyết định
09/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai

Ban hành Quy định việc thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn xây dựng và quy hoạch địa điểm đổ chất thải từ hoạt động xây dựng; bùn thải từ bể phốt, hầm cầu và bùn thải từ hệ thống thoát nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Còn hiệu lựcBan hành: 5/2/2026Quyết định
48/2026/NĐ-CPChính phủ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025

Còn hiệu lựcBan hành: 29/1/2026Nghị định
12/2026/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Ban hành Quy định thu gom, vận chuyển, chuyển giao, xử lý chất thải rắn xây dựng; chất thải từ hoạt động cải tạo, phá dỡ công trình xây dựng của hộ gia đình, cá nhân tại đô thị và quy hoạch địa điểm đổ chất thải từ hoạt động xây dựng; bùn thải từ bể phốt, hầm cầu và bùn thải từ hệ thống thoát nước trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 28/1/2026Quyết định
01/2026/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Ban hành Quy định khu vực, địa điểm đổ thải, nhận chìm đối với vật chất nạo vét từ hệ thống giao thông đường thủy nội địa, đường biển trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 7/1/2026Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

13/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý công viên, cây xanh, mặt nước trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
12/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 16/2025/QĐ-UBND ngày 28 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết về trường hợp có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng cách xa địa điểm làm việc được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
11/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026 – 2030

Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Quyết định
10/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Ban hành Quy chế phối hợp quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Quyết định
09/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ vận tải hành khách bằng taxi trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.