CHỈ THỊCỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE
V/v tổ chức thực hiện Nghị định số 68/2002/NĐ-CPNgày 10- 07-2002 của Chính phủ và một số vấn đề liên quan
Thời gian qua, việc giải quyết đăng kí kết hôn, nhận cha, mẹ, con và nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài nhìn bảo đảm đúng quy định của pháp luật đã bảo vệ được mối quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài tại địa phương; vừa bảo đảm các vấn đề liên quan đến an ninh quốc gia đồng thời góp phần thực hiện tốt chính sách của Đảng, Nhà nước trong lĩnh vực đối ngoại. Tuy nhiên thực tế cũng nảy sinh nhiều vấn đề phức tạp, công tác phối hợp giữa các cơ quan chức năng đôi lúc không kịp thời và thiếu chặt chẽ, thời hạn giải quyết một số trường hợp còn dài, tình trạng lợi dụng kết hôn để tạo điều kiện đưa công dân địa phương ra nước ngoài trái pháp luật còn xảy ra.
Để thực hiện tốt Nghị định số 68/2002/NĐ-CP ngày 10-07-2002 của Chính phủ về việc qui định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hôn nhân và gia đình về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài, Thông tư số 07/2002/TT-BTP ngày 16-12-2002 của Bộ Tư pháp về hướng dẫn thi hành Nghị định 68/2002/NĐ-CP của Chính phủ và Thông tư số 07/1999/TTLT-BTP-BCA ngày 08-02-1999 của Bộ Tư pháp và Bộ Công an quy định việc cấp phiếu lí lịch tư pháp, nhằm tạo thuận lợi cho việc giải quyết kết hôn, nhận cha, mẹ, con nuôi và nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài, lí lịch tư pháp bảo đảm an ninh cho từng trường hợp cụ thể, đồng thời tăng cường công tác quản lí Nhà nước trên lĩnh vực an ninh trật tự, chủ động thực hiện các biện pháp phòng ngừa và đấu tranh chống các hoạt động trái pháp luật trong lĩnh vực hộ tịch có yếu tố nước ngoài tại địa phương, Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ thị: 1) Quan hệ phối hợp giữa Sở Tư pháp và Công an tỉnh a)Về giải quyết hồ sơ hộ tịch Sở Tư pháp có trách nhiệm tiếp nhận, xử lí hồ sơ đăng kí kết hôn, nhận cha, mẹ, con và nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài theo đúng quy định tại Nghị định số 68/2002/NĐ-CP ngày 10-07-2002 của Chính Phủ. Khi xử lí hồ sơ, xét thấy có dấu hiệu vi phạm pháp luật, vấn đề cần xác minh thuộc chức năng của cơ quan Công an hoặc ngoài khả năng xác minh của mình thì Sở Tư pháp có công văn nêu rõ các vấn đề cần xác minh kèm theo một bộ hồ sơ gởi Công an tỉnh đề nghị xác minh. Công an tỉnh có tránh nhiệm tiến hành thẩm tra xác minh và trả lời bằng văn bản tất cả những trường hợp do Sở Tư pháp đề nghị. Thời hạn xác minh và trả lời kết quả của Công an tỉnh kể từ ngày nhận được công văn của Sở Tư pháp là không quá 20 ngày đối với hồ sơ kết hôn có yếu tố nước ngoài, không quá 30 ngày đối với hồ sơ nhận cha, mẹ, con và nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài. b) Xử lí vi phạm trong lĩnh vực hộ tịch Sở Tư pháp có trách nhiệm giải quyết hồ sơ hộ tịch đúng thủ tục, chặt chẽ, phòng ngừa phát hiện các hành vi vi phạm trong lĩnh vực hộ tịch, tiến hành xử lí theo thẩm quyền hoặc chuyển các cơ quan có thẩm quyền xử lí theo quy định của pháp luật. Trong quá trình thẩm tra, xem xét xử lí các hồ sơ hộ tịch do Sở Tư pháp đề nghị, nhất là làm rõ tính hợp pháp của hộ khẩu và các vấn đề liên quan đến an ninh chính trị, nếu phát hiện có hành vi vi phạm pháp luật, Công an tỉnh tiến hành xử lí nghiêm các hành vi vi phạm xảy ra, thông báo kết quả cho Sở Tư pháp, bảo đảm đúng thời hạn pháp luật quy định hoặc sớm hơn. c) Đối với việc giải quyết hồ sơ xin cấp lí lịch tư pháp Sở Tư pháp tiếp nhận xử lí hồ sơ xin cấp lí lịch tư pháp và chuyển ngay cho Công an tỉnh sưu tra. Công an tỉnh phải trả lời kết quả trong thời hạn không quá 5 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu của Sở Tư pháp. Trường hợp phức tạp cần phải tra cứu, xác minh thêm thì thời hạn có thể kéo dài hơn nhưng phải bảo đảm đúng quy định tại Thông tư Liên tịch số 07/1999/TTLT-BTP-BCA ngày 08-02-1999 của Bộ Tư pháp và Bộ Công an quy định việc cấp lí lịch tư pháp. d) Một số vấn đề khác Công an tỉnh chỉ đạo công an các cấp tăng cường công tác kiểm tra, quản lí hộ khẩu bảo đảm trật tự an toàn xã hội không để xảy ra tình trạng người dân bỏ địa phương đến nơi khác cư trú quá lâu (hơn 6 tháng) mà không xin phép tạm vắng nhưng cơ quan công an không tiến hành kiểm tra xử lí theo quy định của pháp luật về đăng kí quản lí hộ khẩu. Định kì hàng tháng Sở Tư pháp có trách nhiệm thông báo cho Công an tỉnh (Phòng BVCT 1) về số liệu, danh sách, tình hình liên quan đến việc đăng kí kết hôn, nhận cha, mẹ, con và nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài. Công an tỉnh ( Phòng BVCT 1) có trách nhiệm trao đổi với Sở Tư pháp photo một bản các hồ sơ hộ tịch đã giải quyết xong để quản lí, theo dõi. Trường hợp công dân địa phương sau khi hoàn thành các thủ tục đăng kí hộ tịch mà có nhu cầu xin cấp hộ chiếu, thì Công an tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn đương sự làm thủ tục theo thủ tục hiện hành về xuất nhập cảnh của công dân Việt Nam. 2) Trách nhiệm của các ngành các cấp. a) Đề nghị Hội Liên hiệp Phụ nữ chuẩn bị đầy đủ về nhân sự, cơ sở vật chất để sớm thành lập Trung tâm hỗ trợ kết hôn đưa vào hoạt động theo quy định tại mục 3, chương II của Nghị định 68/2002/NĐ-CP ngày 10-07-2002 của Chính phủ để tư vấn, giúp đỡ các trường hợp phụ nữ kết hôn với người nước ngoài bảo đảm quyền lợi và hạnh phúc của họ. Chỉ đạo các cấp hội tổ chức tuyên truyền bằng nhiều hình thức tới hội viên cơ sở, nhất là vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn bảo đảm không để xảy ra trường hợp nào phụ nữ và trẻ em bị lường gạt, xâm phạm. b) Các Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình và Ủy ban nhân dân các huyện, thị có trách nhiệm giáo dục và hướng dẫn cán bộ và nhân dân địa phương kết hôn nhận cha, mẹ, con và nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài theo đúng quy định của pháp luật. Mọi trường hợp vi phạm phải được phát hiện và xử lí theo quy định pháp luật hiện hành. c) Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn tổ chức thực hiện tốt việc niêm yết kết hôn nhận cha, mẹ, con theo quy định tại Điều 16, Điều 32 của Nghị định 68/2002/NĐ-CP ngày 10-07-2002 của Chính phủ. Ngay sau khi hết hạn niêm yết, UBND xã, phường, thị trấn phải báo kết quả tất cả các trường hợp (có hoặc không có khiếu nại, tố cáo) về Sở Tư pháp. d) Giao cho Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp Công an tỉnh theo dõi, hướng dẫn đôn đốc các cấp, các ngành thực hiện chỉ thị này. Định kì hàng năm sơ kết báo cáo Thường trực tỉnh ủy và UBND tỉnh. Ủy ban nhân tỉnh yêu cầu thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh và Chủ tịch UBND các huyện, thị, xã, phường, thị trấn tổ chức quán triệt từ nội bộ cơ quan đến toàn thể nhân dân trong tỉnh thực hiện nghiêm túc chỉ thị này. Các quy định trước đây trái với tinh thần chỉ thị này đều bãi bỏ. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn vướng mắc cần phản ảnh về UBND tỉnh (qua Sở Tư pháp ) để hướng dẫn chỉ đạo kịp thời. Nơi nhận: - TT.TU, TT.HĐND tỉnh - CT, các PCT UBND tỉnh - Bộ Tư Pháp - Cục KTVBQPPL (Bộ Tư pháp) - Công an tỉnh - Các Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh - UBND huyện, thị, xã, phường, thị trấn. - LĐVP - NC.NC +TH - Lưu VP.HĐND và UBND tỉnh.
|
Chỉ thị
'Về việc tổ chức thực hiện Nghị định số 68/2002/NĐ-CP ngày 10/7/2002 của Chính phủ và một số vấn đề liên quan.
Số hiệu: 07/2004/CT-UB
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
- Ngày ban hành
- 16/6/2004
- Ngày hiệu lực
- 16/6/2004
- Người ký
- Trần Công Ngữ
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộChỉ thị
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
47/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Quy định tiêu chí đối với các dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại các đô thị loại IV và loại V trên địa bàn tỉnh Bến Tre dành một phần đất ở trong dự án để xây dựng nhà ở xã hội
Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
46/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Quy định cụ thể các địa điểm, vị trí phát triển nhà ở theo dự án tại các khu vực không thuộc đô thị; khu vực chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở phải xây dựng nhà ở để bán, cho thuê mua, cho thuê; khu vực được chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo hình thức phân lô bán nền để cá nhân tự xây dựng nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
41/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
43/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật lĩnh vực xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bến Tre (Cơ sở dữ liệu địa chính; Cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai)
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
45/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Quy định việc phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.