|
CHỈ THỊ CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI Về một số biện pháp cấp bách nhằm ngăn chặn tình trạng khai thác chế biến, vận chuyển, mua bán, sử dụng gỗ - lâm sản trái phép; chặt cây rừng làm trụ tiêu, phá rừng, lấn chiếm đất rừng để trồng cà phê _______________________________ Trong những năm gần đây, đặc biệt từ năm 1998 đến nay các cấp, các ngành, các đơn vị chủ rừng đã có nhiều cố gắng trong việc ngăn chặn việc phá hoại rừng và đã thu được một số kết quả bước đầu: Việc phá rừng với quy mô lớn, có tổ chức đã giảm nhiều so với trước; khai thác lạm dụng vốn rừng, khai thác ngoài khu vực thiết kế đã từng bước được khắc phục. Song tình trạng chặt phá rừng với quy mô nhỏ lẻ, với nhiều lực lượng tham gia lại xảy ra nhiều hơn và ở hầu khắp các địa bàn của các huyện, thị xã; đặc biệt tình trạng chặt phá rừng giàu, rừng tốt để trồng Cà phê, chặt cây gỗ tốt, gỗ quý để làm trụ trồng Tiêu diễn ra nghiêm trọng ở một số địa bàn như Kbang, Chư Sê, Chư prông... dẫn đến tình hình vốn rừng tự nhiên ngày càng thu hẹp, không những làm tổn thất về tài nguyên mà còn ảnh hưởng rất lớn cả trước mắt và lâu dài về môi trường, môi sinh. Nguyên nhân có nhiều, cả khách quan, lẫn chủ quan song chủ yếu là do chúng ta đã buông lỏng kỷ cương phép nước, vì lợi ích cục bộ địa phương, vì lợi ích cá nhân nên trong chỉ đạo và trong xử lý thiếu nghiêm minh và không kịp thời. Để ngăn chặn kịp thời và có hiệu quả tình hình trên Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Chủ tịch UBND các huyện, Thành phố Pleiku; Thủ trưởng các Ngành, đơn vị thuộc tỉnh, các cơ quan trung ương đứng chân trên địa bàn tỉnh tổ chức thực hiện các biện pháp sau đây: 1/ Cần phải tiếp tục đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến về pháp luật, các nghị định, quyết định, chỉ thị và các chủ trương của Đảng, Nhà nước có liên quan đến nhiệm vụ quản lý, bảo vệ rừng, và đất đai không chỉ qua các phương tiện thông tin đại chúng mà phải tiến hành thông qua các buổi sinh hoạt, hội họp thường kỳ ở các cấp, các ngành, các đơn vị; các tổ chức Đảng, Đoàn thể và cơ quan phải làm thường xuyên, liên tục. Từ đó tổ chức thực hiện nghiêm túc các chủ trương của trung ương, của tỉnh đã ban hành. 2/ Giao Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn phối hợp với Sở Địa chính nghiên cứu tham mưu cho UBND tỉnh triển khai tổ chức thực hiện quyết định số 245/1998/QĐ-TTg ngày 21/12/1998 của Thủ tướng chính phủ "về việc thực hiện trách nhiệm quản lý Nhà nước của các cấp về rừng và đất Lâm nghiệp". 3/ Giao Sở Địa chính chủ trì phối hợp với Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn cùng với Ủy ban Nhân dân các huyện bàn bạc thống nhất chương trình, kế hoạch cụ thể trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định việc tiến hành tổ chức rà soát lại quỹ đất Lâm nghiệp, quỹ rừng và quy hoạch lại để giao cho các Lâm trường quản lý một cách hợp lý nhất, số quỹ rừng, quỹ đất Lâm nghiệp còn lại và đất nông nghiệp, đất thổ cư và các loại đất khác giao cho UBND các Xã quản lý và được sử dụng theo kế hoạch xây dựng hàng năm. 4/ Yêu cầu các Đ/c Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Pleiku triển khai nhanh việc cấp quyền sử dụng đất cho nhân dân. Giao Sở Tài chính - Vật giá phối hợp với các Sở Địa chính nghiên cứu sớm trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Hội đồng Nhân dân tỉnh về chế độ miễn, giảm việc thu các khoản đối với việc đo đạc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. 5/ Kể từ vụ sản xuất năm 1999 này trở đi các vụ phá rừng, lấn chiếm đất Lâm nghiệp để trồng Cà phê hoặc trồng cây lương thực và cây khác ngoài việc xử lý về tội phạm luật bảo vệ và phát triển rừng, phải tiến hành ngay việc phá bỏ số diện tích Cà phê, cây lương thực hoặc cây khác đã trồng trái phép, buộc các đối tượng vi phạm trồng lại rừng. Đối với việc chặt cây rừng để làm trụ tiêu ngoài việc xử lý các khâu như: chặt cây, thu gom, vận chuyển, tàng trữ còn phải xử lý cả người sử dụng gỗ cây rừng trái phép để làm trụ trồng Tiêu, ngoài việc phạt tiền còn phải xử lý tịch thu. Chi cục Kiểm Lâm tổng hợp báo cáo trình UBND tỉnh xem xét cụ thể về tiêu thụ số trụ tiêu đã xử lý tịch thu. 6/ Đối với các điểm nóng về phá rừng để trồng Cà phê như địa bàn huyện Kbang; chặt cây rừng để làm trụ tiêu như địa bàn huyện Chư Sê, Chư prông. UBND tỉnh giao trách nhiệm cho đoàn kiểm tra truy quét liên ngành (Được thành lập tại quyết định số 554/QĐ-UB ngày 20/6/1998 của UBND tỉnh) phối hợp với các huyện triển khai ngay việc truy quét. Đối với các huyện khác và Thành phố Pleiku, UBND tỉnh giao cho Chủ tịch UBND huyện và Thành phố Pleiku trực tiếp chỉ đạo thực hiện; hàng tháng Chi cục Kiểm Lâm có trách nhiệm tổng hợp tình hình và kết quả thực hiện báo cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh để theo dõi chỉ đạo. 7/ Đối với Giám đốc các Lâm trường trong phạm vi được giao, các Hạt kiểm lâm, các Trạm phúc kiểm Lâm sản không hoàn thành nhiệm vụ, để rừng bị phá do các hành vi khai thác, vận chuyển, mua bán, tàng trữ Gỗ, Lâm sản trái phép gây ra thì phải tổ chức kiểm điểm. Giao Giám đốc Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Chi cục trưởng Kiểm lâm tỉnh trực tiếp chỉ đạo rà soát các đơn vị để có kế hoạch uốn nắn, khắc phục. Đối với Trạm phúc kiểm Lâm sản Song An (An Khê) Trạm phúc kiểm Lâm sản IaGré (Krông Pa) ngoài nhiệm vụ kiểm soát tại trạm còn phải có trách nhiệm kiểm soát toàn khu vực trên tuyến đường quốc lộ 19 quốc lộ 25 từ trạm đến ranh giới giữa tỉnh ta với tỉnh Bình Định và tỉnh Phú Yên. Đối với Chủ tịch UBND xã, trong phạm vi rừng và đất Lâm nghiệp thuộc địa phương quản lý (Đặc biệt trong khu vực phòng hộ, đặc dụng) thì phải tự rà soát và có biện pháp khắc phục sớm. Các Lâm trường, Các Hạt Kiểm lâm, Các Trạm phúc kiểm Lâm sản phải tổ chức sinh hoạt định kỳ báo cáo tình hình với Đảng ủy và chính quyền địa phương. 8/ Chỉ thị này phải được phổ biến đến từng hộ gia đình và cán bộ công nhân viên nhà nước và các đơn vị lực lượng vũ trang trên địa bàn tỉnh biết. Nhận được chỉ thị này yêu cầu: UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các Sở, Ngành, đơn vị trực thuộc tỉnh; các đơn vị Trung ương đứng chân trên địa bàn tỉnh và đoàn kiểm tra truy quét liên ngành tổ chức triển khai thực hiện. Trong quá trình thực hiện có gì vướng mắc báo cáo ngay về UBND tỉnh để xử lý kịp thời./. |
Chỉ thị
Về một số biện pháp cấp bách nhằm ngăn chặn tình trạng khai thác chế biến, vận chuyển, mua bán, sử dụng gỗ - lâm sản trái phép; chặt cây rừng làm trụ tiêu, phá rừng, lấn chiếm đất rừng để trồng cà phê
Số hiệu: 07/1999/CT-UB
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
- Ngày ban hành
- 4/5/1999
- Ngày hiệu lực
- 4/5/1999
- Người ký
- Đào Quang Phổ
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Lâm nghiệp
Hết hiệu lực toàn bộChỉ thị
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 14/2020/QĐ-UBND (hiệu lực 11/04/2020).
Lịch sử hiệu lực
- 04/05/1999Ban hành
- 04/05/1999Bắt đầu có hiệu lực
- 11/04/2020Thay thế bởi Quyết định 14/2020/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Văn bản dẫn chiếu2
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Lâm nghiệp
04/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định mức đầu tư, hỗ trợ đầu tư từ ngân sách nhà nước thực hiện chính sách đầu tư trong lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 28/4/2025Nghị quyết
05/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định tiêu chí, điều kiện cụ thể việc chuyển mục đích sử dụng dưới 02 ha đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 13/2/2025Quyết định
26/2024/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Tuyên Quang
Quy định mức cấp kinh phí, mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước thực hiện một số chính sách về bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
Còn hiệu lựcBan hành: 26/12/2024Nghị quyết
24/2024/TT-BNNPTNT•Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp
Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2024Thông tư
23/2024/TT-BNNPTNT•Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật phân định ranh giới rừng
Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2024Thông tư
22/2024/TT-BNNPTNT•Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Quy định một số nội dung về lâm nghiệp thực hiện Chương trình phát triển lâm nghiệp bền vững và Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025
Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2024Thông tư
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
12/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 16/2025/QĐ-UBND ngày 28 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết về trường hợp có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng cách xa địa điểm làm việc được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý công viên, cây xanh, mặt nước trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
11/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026 – 2030
Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Quyết định
10/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Ban hành Quy chế phối hợp quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Quyết định
09/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ vận tải hành khách bằng taxi trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.