|
CHỈ THỊ Về việc triển khai thi hành luật xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa _________________ Luật Xử lý vi phạm hành chính đã được Quốc hội khóa XIII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 20/6/2012, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2013. Để triển khai thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính, Quốc hội đã ban hành Nghị quyết số 24/2012/QH13 ngày 20 tháng 6 năm 2013 về việc thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính và Quyết định số 1950/QĐ-TTg ngày 25/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án "Xây dựng tổ chức bộ máy, biên chế triển khai thực hiện quản lý thống nhất công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính của Bộ Tư pháp, các Bộ, cơ quan ngang Bộ và các cơ quan tư pháp địa phương". Để triển khai thực hiện hiệu quả các quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính và các văn bản liên quan, tăng cường trách nhiệm của các cơ quan trong việc thực hiện xử lý vi phạm hành chính, giữ vững trật tự, kỷ cương, bảo đảm quyền và nghĩa vụ hợp pháp của tổ chức, cá nhân, bảo đảm hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước; Chủ tịch UBND tỉnh yêu cầu Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khai thực hiện một số nhiệm vụ như sau: 1. Các Sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố: a) Thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền, phổ biến Luật Xử lý vi phạm hành chính, Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xử lý vi phạm hành chính và các văn bản pháp luật có liên quan bằng các hình thức và biện pháp thích hợp để cán bộ, công chức, viên chức, nhân dân hiểu rõ, thực hiện nghiêm các quy định pháp luật về xử lý vi phạm hành chính. b) Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ áp dụng pháp luật về xử lý vi phạm hành chính thuộc phạm vi quản lý của ngành, địa phương. c) Phân công, bố trí cán bộ, công chức thực hiện công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính và thường xuyên theo dõi tình hình thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính. d) Thực hiện công tác lưu trữ và thống kê về xử lý vi phạm hành chính theo quy định; cung cấp thông tin xử lý vi phạm hành chính cho Sở Tư pháp để phục vụ công tác xây dựng cơ sở dữ liệu về xử lý vi phạm hành chính. đ) Xác định nhu cầu kinh phí đảm bảo cho công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính để đưa vào dự toán ngân sách hàng năm của cơ quan, đơn vị, gửi Sở Tài chính thẩm định, trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét trình HĐND tỉnh phê duyệt để triển khai thực hiện. e) Phát hiện kịp thời các quy định pháp luật về xử lý vi phạm hành chính không khả thi, không phù hợp với thực tiễn hoặc chồng chéo, mâu thuẫn thuộc phạm vi quản lý của ngành, địa phương về UBND tỉnh (qua Sở Tư pháp). f) Phối hợp với Sở Tư pháp và các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính thuộc ngành, lĩnh vực địa bàn quản lý theo đúng quy định tại Luật Xử lý vi phạm hành chính và các văn bản pháp luật khác có liên quan. g) Định kỳ 06 tháng và hàng năm, lập báo cáo công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính thuộc phạm vi quản lý của ngành, địa phương mình; gửi Sở Tư pháp tổng hợp báo cáo Bộ Tư pháp và UBND tỉnh theo thời gian quy định. h) Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh và các tổ chức, đoàn thể cấp tỉnh tham gia tuyên truyền, vận động các đoàn viên, hội viên và các tầng lớp nhân dân thực hiện tốt các văn bản pháp luật về xử lý vi phạm hành chính của Nhà nước. 2. Sở Tư pháp: a) Hướng dẫn tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ thực hiện công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính cho đội ngũ cán bộ, công chức, người làm công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm chính của các cơ quan, ban, ngành cấp tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố. b) Rà soát, tổng hợp báo cáo đề xuất những khó khăn, vướng mắc hoặc những quy định xử lý vi phạm hành chính không khả thi, không phù hợp với thực tiễn hoặc chồng chéo, mâu thuẫn, báo cáo UBND tỉnh xem xét, kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền hướng dẫn, xử lý. c) Tham mưu UBND tỉnh xây dựng cơ sở dữ liệu về xử lý vi phạm hành chính và tích hợp vào cơ sở dữ liệu quốc gia về xử lý vi phạm hành chính tại Bộ Tư pháp. d) Thực hiện nhiệm vụ thống kê xử phạt vi phạm hành chính trong phạm vi quản lý của tỉnh. đ) Định kỳ tổng hợp báo cáo tình hình thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh để UBND tỉnh gửi Bộ Tư pháp theo thời gian quy định. 3. Sở Tài chính: Hướng dẫn các Sở, ban, ngành, UBND cấp huyện lập dự toán ngân sách để đảm bảo kinh phí phục vụ công tác quản lý nhà nước thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính và tổ chức triển khai thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính theo quy định. 4. Sở Nội vụ: Hướng dẫn các Sở, ban, ngành, UBND cấp huyện bố trí cán bộ, công chức trong biên chế được giao hàng năm để thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về xử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật; trường hợp cần thiết phải bổ sung biên chế, báo cáo UBND tỉnh. 5. UBND các huyện, thị xã, thành phố: a) Chỉ đạo Phòng Tư pháp chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu UBND cấp huyện tổ chức triển khai thực hiện công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính thuộc phạm vi quản lý của địa phương. b) Chỉ đạo UBND xã, phường, thị trấn tổ chức triển khai, thực hiện công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính theo quy định tại Luật Xử lý vi phạm hành chính, Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ và các văn bản pháp luật khác có liên quan: - Tổng hợp những khó khăn, vướng mắc, các nội dung quy định về xử lý vi phạm hành chính không khả thi, không phù hợp với thực tiễn hoặc chồng chéo, mâu thuẫn, kịp thời báo cáo UBND cấp huyện tổng hợp báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Tư pháp). - Thực hiện lưu trữ và thống kê xử lý vi phạm hành chính theo quy định; cung cấp thông tin về xử lý vi phạm hành chính cho UBND cấp huyện để tổng hợp vào cơ sở dữ liệu về xử lý vi phạm hành chính của tỉnh. - Kiểm tra tính pháp lý của hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn. - Bảo đảm kinh phí thực hiện công tác xử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật. - Định kỳ 6 tháng và hàng năm xây dựng báo cáo công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn, gửi UBND cấp huyện theo thời gian quy định. c) Tổ chức thanh tra theo kiến nghị của Sở Tư pháp hoặc khi có phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức, báo chí về việc áp dụng pháp luật về xử lý vi phạm hành chính có ảnh hưởng nghiêm trọng đến quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức trên địa bàn trong trường hợp quy định tại Điều 22 của Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ. Yêu cầu Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn tổ chức triển khai thực hiện tốt Chỉ thị này. Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, kịp thời phản ánh về Sở Tư pháp để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh chỉ đạo, giải quyết./. |
Chỉ thị
Về việc triển khai thi hành luật xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Số hiệu: 06/CT-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
- Ngày ban hành
- 6/3/2014
- Ngày hiệu lực
- 6/3/2014
- Người ký
- Nguyễn Đình Xứng
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
Còn hiệu lựcChỉ thị
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
04/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Ban hành quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Quyết định
03/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Về việc ủy quyền cho Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân tỉnh trong lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ thực vật trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Còn hiệu lựcBan hành: 3/1/2026Quyết định
01/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2026 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Còn hiệu lựcBan hành: 2/1/2026Quyết định
02/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Ban hành bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy trên địa bàn tỉnh Thanh hóa
Còn hiệu lựcBan hành: 2/1/2026Quyết định
161/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Bãi bỏ Quyết định số 08/2022/QĐ-UBND ngày 22/02/2022 của UBND tỉnh Thanh Hóa ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế và cán bộ, công chức, viên chức thuộc UBND tỉnh Thanh Hóa quản lý
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Quyết định
159/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Ủy quyền cho Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong lĩnh vực Tiêu chuẩn, đo lường chất lượng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.