Chỉ thị

về việc triển khai thực hiện quy chế về thành lập và giải thể doanh nghiệp Nhà nước theo Nghị định số 388/HĐBT

Số hiệu: 06/CT- UB

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ngày ban hành
23/5/1992
Ngày hiệu lực
23/5/1992
Người ký
Trần Văn Nghĩa
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Tổ chức- Biên chế
Hết hiệu lực toàn bộChỉ thị

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

Hội đồng Bộ trưởng có Nghị định số 388/HĐBT ngày 20/11/1991 ban hành quy chế về thành lập và giải thể doanh nghiệp Nhà nước, sau đó có sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 156/HĐBT ngày 07/5/1992 và một số văn bản hướng dẫn thi hành như:

- Chỉ thị số 393/CT ngày 25/11/1991 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng.

Thông tư số 34/CT ngày 28/01/1992 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng.

- Các Bộ, các ngành TW cũng đã có chỉ thị, thong tư hoặc công văn hướng dẫn các ngành trực thuộc.

Để triển khai thực hiện tốt quy chế về thành lập và giải thể doanh nghiệp Nhà nước theo sự chỉ đạo của Hội đồng Bộ trưởng, UBND tỉnh yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban ngành tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, Giám đốc các doanh nghiệp Nhà nước trong tỉnh cần tiến hành những việc sau đây:

1. Tổ chức nghiên cứu quán triệt sâu sắc quy chế về thành lập và giải thể các doanh nghiệp Nhà nước, nắm vững mục đích yêu cầu của đợt sắp xếp, tổ chức lại lực lượng kinh tế quốc doanh nhằm đảm bảo cho kinh tế quốc doanh có cơ cấu hợp lý trong nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần: nắm vững được các vị trí then chốt và thực sự phát huy vai trò chủ đạo của các doanh nghiệp Nhà nước trong nền kinh tế quốc doanh.

2. Nội dung cần thực hiện trong đợt sắp xếp lại các doanh nghiệp Nhà nước là tiến hành rà soát đánh giá và phân loại tất cả các doanh nghiệp Nhà nước và sau đó xử lý theo hướng:

- Những doanh nghiệp thua lỗ kéo dài không còn khả năng tiếp tục hoạt động thì tiến hành xử lý bằng nhiều hình thức thích hợp như chuyển sở hữu, giải thể…theo Quyết định số 315/HĐBT, Quyết định số 330/HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng.

Việc này phải làm ngay, cấp nào ra quyết định thành lập thì cấp đó ra quyết định xử lý và giải quyết các khâu tồn đọng theo quyết định hiện hành.

Những doanh nghiệp có đầy đủ các điều kiện tồn tại và phát triển hoặc tuy có khả năng nhưng thấy vẫn cần thiết duy trì và có biện pháp củng cố để phát triển có hiệu quả thì tiến hành cho làm thủ tục thành lập và đăng ký doanh nghiệp.

3.     Tổ chức làm thủ tục, hồ sơ xin thành lập lại và đăng ký kinh doanh.

a. Sở, ngành tỉnh, UBND huyện, thị xã chịu trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc các doanh nghiệp trực thuộc làm đầy đủ các hồ sơ xin thành lập lại và đăng ký kinh doanh.

b. Toàn bộ các hồ sơ xin thành lập lại doanh nghiệp được gửi về và tập trung tại các sở quản lý chuyên ngành (mỗi doanh nghiệp gửi về 10 bộ hồ sơ và nộp lệ phí đăng ký theo quy định).

- Sở Tài chính tập hợp hồ sơ của Công ty xổ số kiến thiết, Cty bảo hiểm…

- Ngân hàng Nhà nước tập hợp hồ sơ của các quỹ tiết kiệm.

- Sở xây dựng tập hợp hồ sơ các đơn vị xây lắp, thiết kế, sản xuất, kinh doanh vật kiệu xây dựng, cấp và thoát nước, quản lý và xây dựng nhà ở và công trình đô thị.

- Sở Giao thông vận tải tập hợp hồ sơ các đơn vị vận tải hàng hóa và hành khách, sửa chữa các phương tiện giao thông thủy bộ, xây dựng và sửa chữa cầu đường…

- Sở thủy lợi tập hợp hồ sơ các đơn vị xây lắp và thiết kế công trình thủy lợi, phục vụ thủy nông…

- Sở Nông - Lâm nghiệp tập trung hồ sơ các đơn vị sản xuất và kinh doanh lương thực, trồng và nuôi rừng, khai thác và chế biến lâm sản, kinh doanh về phân bón và thuốc trừ sâu, thuốc thú y, chăn nuôi và sản xuất thức ăn gia súc, sản xuất và kinh doanh về giống thực vật và động vật.

- Sở Văn hóa thông tin và TDTT tập trung hồ sơ các đơn vị phục vụ về điện ảnh như: chiếu phim nhựa, chiếu Video, sang và kinh doanh các băng hình, băng nhạc, kinh doanh sách báo, sản xuất giấy và in ấn, kinh doanh dụng cụ TDTT…

- Sở Thủy sản tập trung hồ sơ các đơn vị khai thác và chế biến thủy hải sản, kinh doanh con giống và nuôi thủy sản…

- Sở Y tế tập trung hồ sơ các đơn vị sản xuất và kinh doanh dược phẩm, dụng cụ y tế…

- Sở Giáo dục tập trung hồ sơ các đơn vị kinh doanh sách và thiết bị trường học.

- Sở Thương mại và du lịch tập hợp hồ sơ của các đơn vị nội và ngoại thương, du lịch, khách sạn, ăn uống…

- Sở Công nghiệp tập hợp hồ sơ các đơn vị sản xuất kinh doanh mặt hàng dừa, bánh kẹo, đường, cồn, nước đá (tiêu dùng), hóa chất, cơ khí, thuốc lá, rượu, nước giải khát…

4. Các cơ sở quản lý chuyên ngành có trách nhiệm xem xét, bổ sung hoàn chỉnh các hồ sơ thành lập lại doanh nghiệp và đề xuất UBND tỉnh thông qua, phê duyệt trước khi gửi về Bộ quản lý chuyên ngành thẩm định (theo phụ lục 01 kèm theo Thông tư số 01/TT-LB của Liên bộ Ủy ban kế hoạch Nhà nước và Bộ Tài chính).

5. Quy định thời gian thực hiện và hoàn thành từng bước công việc:

Bước 1:  Đầu tháng 6/1992, UBND tỉnh tổ chức hội nghị triển khai các văn bản của HĐBT và Bộ quản lý.

Bước 2: Chậm nhất vào ngày 20/6/1992 các doanh nghiệp hoàn thành toàn bộ hồ sơ và gửi về các Sở quản lý chuyên ngành theo như quy định ở trên.

Bước 3: Từ ngày 20/6 đến 25/6/1992 cac sở quản lý chuyên ngành tập hợp toàn bộ các hồ sơ, xem xét và bổ sung hoàn chỉnh.

Bước 4: Ngày 25/6/1992 các sở quản lý chuyên ngành trình toàn bộ các hồ sơ để UBND tỉnh thông qua và phê duyệt. Chuyển toàn bộ các hồ sơ về HĐBT và các Bộ quản lý chuyên ngành trước ngày 30/6/1992 để thẩm định.

6. Sở Tài chính vật giá có trách nhiệm phối hợp chặt với các ngành tỉnh, UBND huyện, thị xã để đôn đốc, đẩy nhanh tiến độ và kết thúc hoàn thành công tác giao nhận vốn trong toàn tỉnh trước ngày 20/6/1992 để tạo điều kiện giúp các doanh nghiệp hoàn tất bộ hồ sơ xin thành lập lại.

Trên đây là toàn bộ các công việc để triển khai thi hành Nghị định số 388 của HĐBT, UBND tỉnh yêu cầu các Thủ trưởng sở, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND huyện, thị xã và Giám đốc các doanh nghiệp Nhà nước trong tỉnh phải tập trung chỉ đạo để thực hiện thật nhanh, đầy đủ, chính xác và kịp thời gian đã quy định. Trong quá trình thực hiện, nếu có gặp vướng mắc khó khăn cần cấp báo ngay về UBND tỉnh để có sự chỉ đạo hỗ trợ giải quyết./. 

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Tổ chức- Biên chế

798/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Ban hành Quy định chính sách thu hút, hỗ trợ người có tài năng, nhân lực chất lượng cao về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số làm việc trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
134/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Bảo vệ, chăm sóc sức khỏe cán bộ thuộc Sở Y tế tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 1/10/2025Quyết định
78/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bệnh viện Phục hồi chức năng thuộc Sở Y tế tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 22/9/2025Quyết định
82/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bệnh viện Phụ sản Thái Bình thuộc Sở Y tế tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 22/9/2025Quyết định
77/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Bảo trợ xã hội tổng hợp Thái Bình thuộc Sở Y tế tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 22/9/2025Quyết định
011/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Đắk Lắk

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 8/9/2025Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

47/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định tiêu chí đối với các dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại các đô thị loại IV và loại V trên địa bàn tỉnh Bến Tre dành một phần đất ở trong dự án để xây dựng nhà ở xã hội

Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
46/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định cụ thể các địa điểm, vị trí phát triển nhà ở theo dự án tại các khu vực không thuộc đô thị; khu vực chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở phải xây dựng nhà ở để bán, cho thuê mua, cho thuê; khu vực được chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo hình thức phân lô bán nền để cá nhân tự xây dựng nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
41/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
43/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật lĩnh vực xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bến Tre (Cơ sở dữ liệu địa chính; Cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai)

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
45/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định việc phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.