|
CHỈ THỊ Về việc sử dụng vốn sự nghiệp giao thông và phát triển giao thông nông thôn trên địa bàn tỉnh ________________ Trong những năm qua, bằng nhiều nguồn vốn đầu tư khác nhau (ngân sách Trung ương, ngân sách tỉnh, nguồn đóng góp của các doanh nghiệp đứng chân trên địa bàn và của nhân dân...) hệ thống đường giao thông trên địa bàn tỉnh ngày càng hoàn thiện. Đến nay, toàn tỉnh có 100% xã có đường ô tô đến trung tâm xã, 100% đường từ tỉnh đến huyện được rải nhựa. Công tác duy tu, bảo dưỡng hệ thống đường giao thông được tỉnh quan tâm đầu tư, nhờ đó, hệ thống đường giao thông nông thôn được mở rộng, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh. Tuy nhiên, việc đầu tư xây dựng và duy tu bảo dưỡng hệ thống đường giao thông nông thôn chưa đều khắp; nguồn vốn sự nghiệp giao thông, vốn phát triển giao thông nông thôn sử dụng chưa hiệu quả; công tác quản lý phương tiện đã được tỉnh trang bị chưa tốt; việc tổ chức giám sát thi công chưa chặt chẽ, gây lãng phí; công tác quản lý, khai thác, duy tu bảo dưỡng công trình chưa được chú trọng đúng mức nên một số công trình nhanh xuống cấp, hiệu quả thấp. Cán bộ làm công tác giao thông ở các địa phương (đặc biệt cán bộ cấp xã) còn yếu về chuyên môn, nghiệp vụ, thiếu nhân lực nên chưa đáp ứng được nhiệm vụ quản lý mạng lưới giao thông nông thôn trên địa bàn. Để thực hiện tốt việc sử dụng nguồn vốn sự nghiệp giao thông và phát triển giao thông nông thôn trên địa bàn tỉnh, khắc phục triệt để các tồn tại, yếu kém đã nêu trên, Uỷ ban nhân dân tỉnh yêu cầu: 1/ Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (gọi chung là UBND cấp huyện) có nhiệm vụ: - Chủ trì phối hợp với Mặt trận và các đoàn thể chỉ đạo các Phòng, ban liên quan, Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn thường xuyên tổ chức tuyên truyền, phổ biến nhằm nâng cao nhận thức và trách nhiệm của nhân dân đối với việc phát triển và bảo vệ các công trình giao thông nông thôn. - Bố trí kinh phí và quản lý nguồn kinh phí sự nghiệp giao thông theo đúng qui định tại Thông tư liên tịch số 10/2008/TTLT/BTC-BGTVT ngày 30/01/2008 của Bộ Tài chính, Bộ Giao thông vận tải về Hướng dẫn chế độ quản lý, thanh toán, quyết toán kinh phí sự nghiệp kinh tế quản lý, bảo trì đường bộ. - Tiếp tục đẩy mạnh phong trào "Nhà nước và nhân dân cùng làm" trong việc xây dựng mới và duy tu, bảo dưỡng đường giao thông nông thôn, theo phương châm: "Vốn của Nhà nước giữ vai trò chủ đạo, nguồn vốn trong nhân dân là quan trọng", "Nhân dân làm là chính, Nhà nước hỗ trợ thiết bị, kỹ thuật, vật tư". Thực hiện tốt Quy chế dân chủ ở cơ sở "Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra" trong việc huy động các nguồn vốn tham gia công tác duy tu bảo dưỡng, xây dựng phát triển đường giao thông nông thôn. - Đường giao thông nông thôn xây dựng mới hoặc kiên cố hóa được thực hiện bằng việc huy động đóng góp của nhân dân, các nguồn vốn trên địa bàn và Nhà nước hỗ trợ một phần phải được xây dựng đúng tiêu chuẩn kỹ thuật, đảm bảo an toàn giao thông, theo đúng hồ sơ thiết kế đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Tuỳ theo điều kiện địa chất của từng khu vực, Uỷ ban nhân dân cấp huyện lựa chọn kết cấu mặt đường đá dăm láng nhựa hoặc bê tông xi măng cho phù hợp. - Tuyển chọn, sắp xếp, bố trí công chức có trình độ, năng lực ở phòng Quản lý đô thị (đối với thị xã, thành phố) và phòng Công thương (đối với huyện) để quản lý, theo dõi lĩnh vực giao thông vận tải trên địa bàn huyện. 2/ Sở Giao thông vận tải có trách nhiệm: Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính kiểm tra việc phân bổ, quản lý sử dụng vốn sự nghiệp giao thông trên địa bàn tỉnh. Việc thanh tra, khen thưởng và xử lý vi phạm trong quản lý, sử dụng vốn sự nghiệp giao thông được thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước. Rà soát, đề xuất Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành thiết kế mẫu, quy trình thực hiện để làm cơ sở thi công và nghiệm thu công trình; thường xuyên tổ chức tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ duy tu bảo dưỡng và xây dựng đường giao thông nông thôn cho cán bộ giao thông của các địa phương (nhất là cán bộ cấp xã). 3/ Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Giao thông vận tải xem xét, tổng hợp kế hoạch hỗ trợ vốn kiên cố hoá giao thông nông thôn của các huyện, thị xã, thành phố trình UBND tỉnh quyết định phân bổ mức vốn hỗ trợ cho từng địa phương trên cơ sở mức vốn vay tín dụng ưu đãi để thực hiện chương trình do Bộ Tài chính phân bổ cho tỉnh. 4/ Thực hiện chế độ báo cáo: Định kỳ vào ngày 10/5 và 10/11 hàng năm Uỷ ban nhân dân cấp huyện báo cáo kết quả thực hiện việc duy tu bảo dưỡng và phát triển đường giao thông nông thôn 6 tháng và 1 năm gửi về Sở Giao thông vận tải để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh. Giao Sở Giao thông vận tải theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các ngành, các địa phương thực hiện Chỉ thị này và tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện gửi về Uỷ ban nhân dân tỉnh vào ngày 15/5 và 15/11 hàng năm. Nhận được Chỉ thị này, yêu cầu Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, địa phương nghiêm túc triển khai thực hiện./. |
Chỉ thị
Về việc sử dụng vốn sự nghiệp giao thông và phát triển giao thông nông thôn trên địa bàn tỉnh
Số hiệu: 06/2008/CT-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
- Ngày ban hành
- 17/6/2008
- Ngày hiệu lực
- 17/6/2008
- Người ký
- Phạm Thế Dũng
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộChỉ thị
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 16/2019/QĐ-UBND (hiệu lực 30/06/2019).
Lịch sử hiệu lực
- 17/06/2008Ban hành
- 17/06/2008Bắt đầu có hiệu lực
- 30/06/2019Thay thế bởi Quyết định 16/2019/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Văn bản dẫn chiếu1
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
12/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 16/2025/QĐ-UBND ngày 28 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết về trường hợp có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng cách xa địa điểm làm việc được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý công viên, cây xanh, mặt nước trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
11/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026 – 2030
Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Quyết định
10/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Ban hành Quy chế phối hợp quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Quyết định
09/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ vận tải hành khách bằng taxi trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.