Chỉ thị

Về việc triển khai thực hiện Nghị định số 79/2007/NĐ-CP của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký

Số hiệu: 06/2007/CT-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum
Ngày ban hành
28/6/2007
Ngày hiệu lực
8/7/2007
Người ký
Hà Ban
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực
Hết hiệu lực toàn bộChỉ thị

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Chỉ thị 01/2015/CT-UBND (hiệu lực 07/05/2015).

CHỈ THỊ

Về việc triển khai thực hiện Nghị định số 79/2007/NĐ-CP của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực

bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký

_____________________

Ngày 18/5/2007, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 79/2007/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký (sau đây gọi tắt là Nghị định 79/2007/NĐ-CP). Nghị định này quy định về thẩm quyền, thủ tục cấp bản sao từ sổ gốc; chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký; giá trị pháp lý của bản sao được cấp từ sổ gốc, bản sao và chữ ký được chứng thực; công tác quản lý nhà nước về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký.

Để triển khai thực hiện nghiêm túc, đạt hiệu quả các quy định của Nghị định 75/2000/NĐ-CP trên địa bàn tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ thị:

1. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã; các đơn vị lực lượng vũ trang có trách nhiệm tổ chức phổ biến, quán triệt sâu rộng nội dung Nghị định 79/2007/NĐ-CP, các văn bản có liên quan đến từng cán bộ, công chức trong cơ quan, đơn vị và nhân dân nhằm nâng cao nhận thức và ý thức trách nhiệm của mỗi người trong việc thực hiện.

2. Sở Tư pháp có trách nhiệm:

2.1. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước về công tác cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký theo quy định tại khoản 5 Điều 20 Nghị định 79/2007/NĐ-CP.

2.2. Tổ chức tập huấn và hướng dẫn nghiệp vụ thực hiện Nghị định 79/2007/NĐ-CP cho đội ngũ cán bộ trực tiếp làm công tác chứng thực của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã; Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn, cán bộ làm công tác cấp bản sao từ sổ gốc của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh.

2.3. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan thông tin đại chúng tổ chức tuyên truyền rộng rãi, bằng nhiều hình thức về nội dung Nghị định 79/2007/NĐ-CP.

2.4. Hướng dẫn sử dụng sổ sách cấp bản sao, chứng thực theo hướng dẫn của Bộ Tư pháp.

3. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp:

3.1. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí chứng thực, cẩp bản sao từ sổ gốc khi có hướng dẫn của Bộ Tài chính.

Trước mắt, việc thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí chứng thực tiếp tục thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 93/2001/TTLT-BTC-BTP ngày 21/11/2001 của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp. Việc thu lệ phí cấp bản sao từ sổ gốc thực hiện theo quy định hiện hành trong từng lĩnh vực quản lý ngành.

3.2. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh có kế hoạch bố trí kinh phí phục vụ công tác triển khai thực hiện Nghị định 79/2007/NĐ-CP trên địa bàn tỉnh.

4. Các cơ quan, đơn vị, đặc biệt là các cơ quan thường xuyên thực hiện cấp bản chính giấy tờ cho cá nhân, tổ chức phải chấp hành nghiêm chỉnh việc cấp bản sao từ sổ gốc theo quy định tại Nghị định 79/2007/NĐ-CP; đảm bảo thủ tục nhanh, gọn, thuận tiện và thực hiện thu lệ phí đúng quy định.

5. Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã tham mưu Uỷ ban nhân dân tỉnh có kế hoạch kiện toàn đội ngũ cán bộ làm công tác chứng thực tại Phòng Tư pháp các huyện, thị xã, UBND các xã, phường, thị trấn nhằm đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ theo tinh thần Nghị định 79/2007/NĐ-CP.

6. Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã:

6.1. Có kế hoạch triển khai công tác cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký theo thẩm quyền quy định; đồng thời có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã, phường, thị trấn thực hiện công tác cấp bản sao và chứng thực theo thẩm quyền.

6.2. Chỉ đạo việc lựa chọn, bố trí cán bộ giúp việc cho Trưởng, Phó trưởng phòng Phòng Tư pháp các huyện, thị xã; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ưỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn để thực hiện tốt công tác chứng thực. Phải đảm bảo thường xuyên có người trực để tiếp nhận và giải quyết các yêu cầu về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký.

6.3. Bố trí phương tiện vật chất cần thiết phục vụ cho công tác chứng thực trên địa bàn.

6.4. Chỉ đạo việc hợp đồng cộng tác viên phiên dịch để thực hiện nhiệm vụ chứng thực thuộc thẩm quyền của cấp huvện.

Yêu cầu các ngành, đơn vị, địa phưong có kế hoạch tổ chức thực hiện nghiêm túc nội dung Chỉ thị. Sở Tư pháp có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc triển khai thực hiện; định kỳ 06 tháng, hàng năm báo cáo kết quả về Bộ Tư pháp và Ủy ban nhân dân tỉnh.

Chỉ thị này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 28/06/2007
    Ban hành
  2. 08/07/2007
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 07/05/2015

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực

184/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Hà Tĩnh

Quy định phạm vi một số nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã được ủy quyền cho công chức thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã trong lĩnh vực tư pháp

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
12/2025/TT-BTPBộ Tư pháp

Ban hành, hướng dẫn sử dụng, quản lý mẫu sổ quốc tịch và mẫu giấy tờ về quốc tịch

Còn hiệu lựcBan hành: 1/7/2025Thông tư
01/2020/TT-BTPBộ Tư pháp

Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch

Còn hiệu lựcBan hành: 3/3/2020Thông tư
20/2017/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn

Bãi bỏ Quyết định số 16/2014/QĐ-UBND ngày 20/8/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 13/7/2017Quyết định
73/2016/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Bãi bỏ Nghị quyết số 28/2008/NQ-HĐND ngày 05 tháng 12 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc phê chuẩn mức thu lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2016Nghị quyết
55/2016/QĐ-UBNDUBND tỉnh Ninh Thuận

Về việc bãi bỏ Quyết định số 61/2014/QĐ-UBND ngày 14 tháng 8 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định đối tượng, phạm vi, mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

Còn hiệu lựcBan hành: 15/9/2016Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum

433/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Kon Tum

Bãi bỏ một số Quyết định do Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum ban hành

Còn hiệu lựcBan hành: 14/6/2025Quyết định
40/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Kon Tum

Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật địa phương về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Kon Tum

Còn hiệu lựcBan hành: 3/6/2025Quyết định
39/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Kon Tum

Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật để xây dựng, điều chỉnh, bổ sung bảng giá đất; định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Kon Tum

Còn hiệu lựcBan hành: 27/5/2025Quyết định
38/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Kon Tum

Bãi bỏ một số Quyết định do Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum ban hành

Còn hiệu lựcBan hành: 26/5/2025Quyết định
37/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Kon Tum

Quy định việc áp dụng định mức kinh tế - kỹ thuật trong việc triển khai thực hiện cung cấp dịch vụ hỗ trợ về chuyên môn, nghiệp vụ thư viện và dịch vụ hỗ trợ học tập, nghiên cứu trên địa bàn tỉnh Kon Tum

Còn hiệu lựcBan hành: 24/5/2025Quyết định
36/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Kon Tum

Quy định về thời điểm bắt đầu bán hàng, thời gian bán hàng, tỷ lệ bán hàng, tỷ lệ lấp đầy; thời gian xây dựng, tiến độ xây dựng; tỷ lệ % để xác định chi phí kinh doanh; chi phí lãi vay, lợi nhuận của nhà đầu tư có tính đến vốn chủ sở hữu, rủi ro trong kinh doanh khi xác định giá đất cụ thể theo phương pháp thặng dư trên địa bàn tỉnh Kon Tum

Còn hiệu lựcBan hành: 23/5/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.