Chỉ thị

Về việc tăng cường công tác chỉ đạo giám sát thanh lý quỹ tín dụng nhân dân

Số hiệu: 06/2003/CT-NHNN

Cơ quan ban hành
Ngân hàng Nhà nước
Ngày ban hành
21/10/2003
Ngày hiệu lực
12/11/2003
Người ký
Trần Minh Tuấn
Chức danh người ký
Phó Thống đốc
Lĩnh vực
Tín dụng
Hết hiệu lực toàn bộChỉ thị

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

CHỈ THỊ

Về việc tăng cường công tác chỉ đạo giám sát thanh lý quỹ tín dụng nhân dân

______________________

 Thực hiện củng cố chấn chỉnh hoạt động Quỹ tín dụng nhân dân theo tinh thần Chỉ thị số 57-CT/TW ngày 10/10/2000 của Bộ chính trị, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã chỉ đạo thu hồi giấy phép hoạt động các Quỹ tín dụng nhân dân quá yếu kém không thể khắc phục để trở lại hoạt động bình thường. Với tinh thần chỉ đạo và triển khai kiên quyết, công tác thanh lý Quỹ tín dụng nhân dân bị thu hồi giấy phép hoạt động trong thời gian qua đã đạt được một số kết quả nhất định, góp phần đảm bảo an ninh chính trị và trật tự xã hội, không ảnh hưởng đến hoạt động của hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân.

Tuy nhiên, công tác thanh lý QTDND cũng đã bộc lộ một số tồn tại: nhận thức về công tác thanh lý Quỹ tín dụng nhân dân chưa đầy đủ, việc triển khai công tác thanh lý Quỹ tín dụng nhân dân ở nhiều nơi chưa quyết liệt; Hội đồng thanh lý ở nhiều nơi hoạt động cầm chừng và chưa chủ động; một số chi nhánh Ngân hàng Nhà nước các tỉnh, thành phố chưa làm tốt công tác tham mưu và tranh thủ sự giúp đỡ của cấp uỷ, chính quyền địa phương và các cơ quan bảo vệ pháp luật trong công tác thanh lý Quỹ tín dụng nhân dân; Công tác giám sát, đôn đốc chỉ đạo và báo cáo tình hình hoạt động thanh lý hiệu quả còn thấp. Những tồn tại, hạn chế nêu trên đã làm chậm tiến độ thanh lý và ảnh hưởng không nhỏ đến quá trình củng cố chấn chỉnh Quỹ tín dụng nhân dân.

Để đẩy nhanh tiến độ thanh lý Quỹ tín dụng nhân dân, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước yêu cầu:

1. Quán triệt nhận thức công tác thanh lý Quỹ tín dụng nhân dân là một nội dung nhiệm vụ quan trọng trong quá trình thực hiện Đề án củng cố, hoàn thiện và phát triển hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

2. Vụ Các tổ chức tín dụng hợp tác làm đầu mối phối hợp với các đơn vị liên quan khẩn trương nghiên cứu tham mưu cho Thống đốc trong hoàn thiện cơ chế, chính sách, giải quyết tồn tại, vướng mắc trong công tác thanh lý Quỹ tín dụng nhân dân hiện nay; tăng cường kiểm tra công tác tham mưu, chỉ đạo và tổ chức triển khai thực hiện thanh lý Quỹ tín dụng nhân dân của chi nhánh Ngân hàng Nhà nước các tỉnh, thành phố.

3. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chi nhánh các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tập trung triển khai:

3.1- Phối hợp với các cơ quan thông tin đại chúng như báo chí, đài phát thanh, truyền hình ở địa phương đẩy mạnh công tác tuyên truyền giáo dục để có nhận thức đầy đủ trong cấp uỷ, chính quyền các cấp, các ngành cũng như trong nhân dân về vai trò, ý nghĩa quan trọng của công tác thanh lý Quỹ tín dụng nhân dân, thời gian hoàn thành vào quý IV năm 2003.

3.2- Tham mưu cho Tỉnh uỷ, Thành uỷ và Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố tăng cường chỉ đạo cấp uỷ, chính quyền các cấp và các cơ quan bảo vệ pháp luật hỗ trợ Hội đồng thanh lý Quỹ tín dụng nhân dân hoạt động có hiệu quả (trong đó tập trung xử lý hỗ trợ thu hồi nợ cho vay) nhằm sớm kết thúc công tác thanh lý Quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn.

3.3- Tham mưu để Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố kiện toàn tổ chức Hội đồng thanh lý Quỹ tín dụng nhân dân, trong đó lưu ý việc đưa những cá nhân có liên quan trước đây của Quỹ tín dụng nhân dân (cán bộ chủ chốt và nhân viên) tham gia hội đồng thanh lý để gắn trách nhiệm của họ với việc thu hồi nợ vay trong quá trình thanh lý Quỹ tín dụng nhân dân, đồng thời đưa đại diện Quỹ tín dụng Trung ương và Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam tham gia Hội đồng thanh lý ở các Quỹ tín dụng nhân dân đang thanh lý mà còn dư nợ vay của Quỹ tín dụng Trung ương và có chi trả tiền bảo hiểm cho người gửi tiền nhằm hạn chế thấp nhất tổn thất tài sản của Nhà nước trong quá trình thanh lý Quỹ tín dụng nhân dân, thời gian hoàn thành việc kiện toàn tổ chức nói trên trước 15/11/2003.

3.4- Chỉ đại Hội đồng thanh lý Quỹ tín dụng nhân dân rà soát đánh giá phân loại nợ và có kế hoạch, biện pháp thu hồi nợ cụ thể với phương châm chủ động và kiên quyết; đối với các trường hợp thành viên còn nợ vay Quỹ tín dụng nhân dân có khả năg trả nợ nhưng cố tình trây ỳ và trường hợp các cán bộ Quỹ tín dụng còn nợ hoặc tham ô, lợi dụng chiếm đoạt tài sản của Quỹ tín dụng nhân dân thì phải kiến quyết xử lý, trường hợp cần thiết đề nghị truy tố trước pháp luật để thu hồi tài sản cho nhà nước và Quỹ tín dụng nhân dân, thời gian hoàn thành việc phân loại và đề ra kế hoạch, biện pháp thu hồi nợ thực hiện trong quý IV năm 2003.

3.5- Kiện toàn, nâng cao trách nhiệm và hiệu quả hoạt động của Tổ giám sát thanh lý Quỹ tín dụng nhân dân nhằm góp phần đẩy nhanh tiến độ thanh lý Quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn, giám sát chặt chẽ việc chi trả các khoản nợ theo trật tự ưu tiên đã được pháp luật quy định, thời gian hoàn thành trong quý IV năm 2003.

3.6- Thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo theo quy định về công tác thanh lý Quỹ tín dụng nhân dân.

4. Quỹ tín dụng Trung ương và Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam có trách nhiệm cử đại diện tham gia thành phần Hội đồng thanh lý của các Quỹ tín dụng nhân dân nêu tại điểm 3.3 của chỉ thị này; đồng thời tích cực tham gia xử lý thu hồi nợ cho vay thành viên ở các Quỹ tín dụng nhân dân nói trên để hạn chế thấp nhất tổn thất tài sản của Nhà nước trong quá trình thanh lý.

Thủ trưởng các Vụ, Cục liên qua thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chi nhánh các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị và Tổng Giám đốc Quỹ tín dụng Trung ương và Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam có trách nhiệm thi hành Chỉ thị này.

Chỉ thị này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo.

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Tín dụng

85/2025/TT-NHNNNgân hàng Nhà nước Việt Nam

Sửa đổi, bổ sung một số thông tư của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về nghiệp vụ thư tín dụng và hướng dẫn triển khai một số chương trình tín dụng do thay đổi cơ cấu, tổ chức bộ máy

Hết hiệu lực một phầnBan hành: 31/12/2025Thông tư
29/2025/TT-NHNNNgân hàng Nhà nước Việt Nam

Hướng dẫn tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cho vay đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn

Còn hiệu lựcBan hành: 30/9/2025Thông tư
156/2025/NĐ-CPChính phủ

Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09/6/2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 116/2018/NĐ-CP ngày 07/9/2018 của Chính phủ

Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Nghị định
61/2024/TT-NHNNNgân hàng Nhà nước Việt Nam

Thông tư Quy dịnh về bảo lãnh ngân hàng.

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2024Thông tư
127/2024/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Hà Tĩnh

Về việc sử dụng ngân sách địa phương ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Hà Tĩnh để cho vay hỗ trợ thanh niên khởi nghiệp, lập nghiệp tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2024-2026

Còn hiệu lựcBan hành: 18/7/2024Nghị quyết
09/2024/QĐ-TTgThủ tướng Chính phủ

Quy định về điều kiện, hồ sơ, thủ tục đề nghị chấp thuận mức cấp tín dụng tối đa vượt giới hạn của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

Còn hiệu lựcBan hành: 1/7/2024Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Ngân hàng Nhà nước

13/2024/TT-NHNNNgân hàng Nhà nước

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 32/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân

Còn hiệu lựcBan hành: 28/6/2024Thông tư
09/2024/TT-NHNNNgân hàng Nhà nước

Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động, hệ thống kiểm soát nội bộ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài

Hết hiệu lực một phầnBan hành: 28/6/2024Thông tư
14/2024/TT-NHNNNgân hàng Nhà nước

Quy định về phân loại tài sản có của tổ chức tài chính vi mô

Còn hiệu lựcBan hành: 28/6/2024Thông tư
21/2022/TT-NHNNNgân hàng Nhà nước

Hướng dẫn vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý và chức danh nghề nghiệp chuyên ngành trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực Ngân hàng

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2022Thông tư
09/2019/TT-NHNNNgân hàng Nhà nước

Quy định về chế độ báo cáo định kỳ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Còn hiệu lựcBan hành: 31/7/2019Thông tư
10/2019/TT-NHNNNgân hàng Nhà nước

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 36/2016/TT-NHNN ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về trình tự, thủ tục thanh tra chuyên ngành Ngân hàng

Còn hiệu lựcBan hành: 31/7/2019Thông tư
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.