Chỉ thị

về việc tăng cường công tác quản lý bảo vệ rừng

Số hiệu: 05/UB-CT

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ngày ban hành
16/1/1987
Ngày hiệu lực
16/1/1987
Người ký
Nguyễn Hòa
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Tài nguyên khoáng sản, địa chất
Còn hiệu lựcChỉ thị

CHỈ THỊ

Về việc tăng cường công tác quản lý bảo vệ rừng

Từ năm 1982 đến nay, ngành Lâm nghiệp cùng với các địa phương đã triển khai và thực hiện Chỉ thị số 07/UB-CT ngày 16/02/1982 của UBND tỉnh, bước đầu đã đem lại một số kết quả nhất định. Tuy nhiên kết quả đã đạt được còn nhiều hạn chế, diện tích rừng của ta kể cả rừng trồng và rừng tự nhiên, hiện nay bị chặt phá nặng, nhất là thời gian gần đây ở một số vùng có rừng ở các huyện ven biển đặc biệt là khu vực rừng đước, mấm, lá, bần trong phạm vi quản lý của lâm trường Thạnh Phú, tình hình chặt phá rừng trái phép đã diễn ra một cách nghiêm trọng diện tích bị chặt lẻ tẻ rải rác 500ha, chặt trắng từ nửa công đến 1 công cộng lại trên dưới 200ha, gây thiệt hại rất lớn đến tài sản XHCN, đe dọa đời sống của nhân dân, gây khó khăn cho việc xây dựng và phát triển kinh tế, củng cố an ninh quốc phòng vùng ven biển.

- Một trong những nguyên nhân là việc nhận thức của các ngành, các cấp trong cán bộ, bộ đội và quần chúng về chủ trương quản lý bảo vệ rừng còn nhiều sai sót, lệch lạc nhất là trong nhân dân. Do đó tạo sơ hở cho một số phần tử xấu, cấu kết, mốc nối với các đối tượng ở nơi khác đến và dùng thủ đoạn mua chuộc 2 nhân viên bảo vệ rừng, đốn phá và buôn bán các mặt hàng lâm sản trái phép (cừ, củi, lạt lá dừa nước) vi phạm nghiêm trọng “Pháp lệnh bảo vệ rừng”. Nghiêm trọng hơn nữa là bọn phá hoại đã hành hung đánh sát thương 1 bảo vệ đang làm nhiệm vụ tuần tra bảo vệ rừng.

- Để tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 07/UB-CT, đồng thời có biện pháp ngăn chặn kịp thời và xử lý nghiêm minh những hành vi phạm pháp nêu trên. UBND tỉnh chỉ thị cho các sở, ban ngành có liên quan và Chủ tịch UBND huyện, thị xã khẩn trương thực hiện một số vấn đề sau đây:

1. Rừng trồng và rừng tự nhiên phải được bảo vệ nghiêm ngặt. Nghiêm cấm mọi hành vi chặt phá rừng bừa bãi, bao chiếm phá rừng khoanh nuôi, thả rong súc vật trong rừng non, rừng mới trồng hoặc mới dặm cây con, và tàng trữ mua bán trái phép các loại cừ, củi như: đước, bần, mấm, lá, lạt dừa nước. Giao nhiệm vụ cho lực lượng kiểm lâm kết hợp chặt chẽ với các lực lượng vũ trang công an, thuế vụ, các trạm kiểm soát, Ban Cải tạo công thương, quản lý thị trường, bộ đội biên phòng, cùng với chính quyền và các đoàn thể địa phương có kế hoạch kiểm tra, kiểm soát, thực hiện tốt nhiệm vụ tuần tra, có biện pháp tích cực và kiên quyết xử lý thích đáng các hành vi phạm pháp, nhằm bảo vệ tốt tài nguyên rừng.

2. Giao nhiệm vụ cho ngành Lâm nghiệp kết hợp với tư pháp soạn thảo quy chế bảo vệ rừng cùng các đoàn thể; văn hóa thông tin – Báo Đồng Khởi, Đài Phát thanh cùng với UBND và các ngành chức năng của huyện, xã phối hợp chặt chẽ ra sức tuyên truyền, giáo dục học tập pháp lệnh bảo vệ rừng, các nội quy, quy chế về quản lý bảo vệ rừng, công tác này cần làm gấp, thường xuyên, sâu rộng cho cán bộ, nhân dân nhất là vùng rừng Thạnh Phú đang bị phá nghiêm trọng, làm cho mọi người trước hết là cán bộ nhận thức rõ bảo vệ rừng là bảo vệ môi trường sống là bảo vệ tài nguyên quý báo của đất nước, là bảo vệ nguồn cung cấp phương tiện sinh sống cho đồng bào ta và rừng có tác dụng tích cực giữ vai trò chủ yếu trong việc chiến đấu chống quân xâm lược xâm nhập từ bờ biển vào. Làm thông suốt trong Đảng, đoàn thể, làm nồng cốt, phát động sâu rộng trong quần chúng để quần chúng có ý thức bảo vệ rừng. Phải vận dụng các hình thức tuyên truyền, giáo dục thiết thực, dễ hiểu, dễ nhớ và phù hợp với đồng bào, giáo dục bền bỉ, liên tục, lâu dài và có trọng điểm, đồng thời có sơ kết, tổng kết rút kinh nghiệp, khen thưởng động viên quần chúng tích cực, từng bước nâng cao nhận thức về rừng và ý thức về bảo vệ rừng, từ đó có kế hoạch chuyển những người phá rừng thành lực lượng trồng, quản lý, bảo vệ rừng..

3. Các ngành lâm nghiệp, Uỷ ban Kế hoạch tỉnh, Ban phân vùng quy hoạch. Ban quản lý ruộng đất, UBND và các ngành chức năng của các huyện vùng biển cần tiến hành nhanh chóng việc xác định ranh giới của các lâm trường quốc doanh, của huyện, của xã để tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 29-CT của Ban Chấp hành TW và 184/HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng về việc giao đất giao rừng cho tập thể và hộ gia đình, nhằm đảm bảo yêu cầu phát triển kinh tế, văn hóa – xã hội – an ninh, quốc phòng, đồng thời có chánh sách cụ thể thực sự khuyến khích những người làm nghề rừng như: chánh sách lương thực, nhu yếu phẩm và hàng tiêu dùng khác, chánh sách giá cả ngày công, giải quyết nhu cầu lâm sản cho gia đình làm nhà, chất đốt, từng bước nâng cao đời sống của những người làm nghề rừng.

4. Giám đốc Sở Lâm nghiệp, Giám đốc các lâm trường, nông trường, ngư trường, chịu trách nhiệm trước Nhà nước về mọi hiệu quả sử dụng đất đai thuộc phạm vi diện tích của đơn vị mình quản lý, có trách nhiệm thực hiện thắng lợi chỉ tiêu pháp lệnh và bảo vệ tốt tài sản của Nhà nước, không được để mất mát, thất thoát, có kế hoạch phát triển kinh tế tổng hợp toàn diện: nông – lâm – ngư khai thác triệt để và có hiệu quả cao nhất trong việc sử dụng 4 nguồn khả năng sẵn có tại chỗ, góp phần xây dựng và phát triển kinh tế của địa phương, cùng với địa phương có trách nhiệm chăm lo đời sống của nhân dân trong vùng.

5. Nhận được Chỉ thị này, đề nghị các sở, ban ngành, đoàn thể tỉnh, UBND các huyện, thị xã nhanh chóng triển khai và thực hiện nghiêm chỉnh các vấn đề trên. Giao cho đồng chí Giám đốc Sở Lâm nghiệp và Chủ tịch UBND các huyện, từng quý có báo cáo sơ kết đánh giá gửi về UBND tỉnh, trong quá trình triển khai thực hiện về thuận lợi khó khăn, vướng mắc đề nghị báo cáo ngay về Thường trực Uỷ ban nhân dân tỉnh để chỉ đạo kịp thời./.

                                                    

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Tài nguyên khoáng sản, địa chất

70/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Quy định trình tự, thủ tục thẩm định, công nhận kết quả thăm dò khoáng sản thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 29/10/2025Quyết định
131/2024/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Hà Tĩnh

Bãi bỏ Nghị quyết số 74/2013/NQ-HĐND ngày 18 tháng 12 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thông qua Quy hoạch điều chỉnh, bổ sung thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2020

Còn hiệu lựcBan hành: 18/7/2024Nghị quyết
05/2024/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Quy định mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 17/7/2024Nghị quyết
01/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Về mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 11/7/2024Nghị quyết
12/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang

Ban hành Quy chế phối hợp trong quản lý tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bắc Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 9/7/2024Quyết định
08/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lào Cai

Quy định tỷ lệ của từng loại khoáng sản nguyên khai có trong tổng khối lượng khoáng sản nguyên khai chứa nhiều khoáng vật, khoáng chất có ích đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 9/4/2024Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

47/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định tiêu chí đối với các dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại các đô thị loại IV và loại V trên địa bàn tỉnh Bến Tre dành một phần đất ở trong dự án để xây dựng nhà ở xã hội

Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
46/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định cụ thể các địa điểm, vị trí phát triển nhà ở theo dự án tại các khu vực không thuộc đô thị; khu vực chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở phải xây dựng nhà ở để bán, cho thuê mua, cho thuê; khu vực được chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo hình thức phân lô bán nền để cá nhân tự xây dựng nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
41/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
43/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật lĩnh vực xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bến Tre (Cơ sở dữ liệu địa chính; Cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai)

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
45/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định việc phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.