Chỉ thị

V/v thống nhất quản lý các cơ sở chế biến và chấn chỉnh việc thu mua khai thác, phân phối lâm sản trong toàn tỉnh.

Số hiệu: 05/CT.UB

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang
Ngày ban hành
12/1/1988
Ngày hiệu lực
12/1/1988
Người ký
Nguyễn Hữu Khánh
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộChỉ thị

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 40/2020/QĐ-UBND (hiệu lực 30/09/2020).

CHỈ - THỊ

V/v thống nhất quản lý các cơ sở

chế biến và chấn chỉnh việc thu mua

khai thác, phân phối lâm sản trong toàn tỉnh.

 

      Tỉnh ta chưa có rừng đến tuổi khai thác, nhưng nhu cầu gỗ, củi trong nhân dân ngày càng cao, cung không đủ cầu, nên thời gian qua các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể tỉnh và huyện, thị, không có chức năng mua bán gỗ cũng tự tổ chức thu mua, liên kết, khai thác lâm sản, kể cả các loại lâm sản quý hiểm mà Trung ương cấm. Nghiêm trọng hơn nữa, một số cơ quan sử dụng tư thương, qua đó tư thương lợi dụng danh nghĩa cơ quan móc nối làm ăn phi pháp thu lợi riêng, gây rối loạn giá cả vật tư lâm sản, làm khó khăn cho việc quản lý của Nhà nước.

Theo tin thần chỉ đạo của HĐBT, để chấn chỉnh tình trạng trên, nhằm thống nhất quản lý và tập trung nguồn gỗ, cung cấp theo nhu cầu trong tỉnh, bảo đảm thống nhất giá lâm sản; TT.UBND Tỉnh chỉ thị các ngành, các cấp thực hiện ngay các việc cụ thể sau đây:

1- Giao nhiệm vụ cho ngành lâm nghiệp:

+ Tổ chức tiếp nhận nguồn gỗ trong chỉ tiêu kế hoạch được Trung ương cân đối hàng năm.

+ Kết hợp với UBKH cùng XDCB cho các công trình trọng điểm theo kế hoạch đã được UBND Tỉnh duyệt.

+ Ngoài ra, phải tổ chức khai thác liên kết tạo thêm nguồn gỗ ngoài kế hoạch đảm bảo cung cấp đủ nhu cầu tiêu dùng trong tỉnh.

+ Chịu trách nhiệm quản lý và tổ chức lại mạng lưới khai thác thu mua, cung ứng và chế biến hàng mộc trong toàn tỉnh, tùy từng cấp có cơ cấu tổ chức cho hợp lý, tối thiểu mỗi phường, xã phải có ít nhất một cửa hàng bán lẻ lâm sản và hàng mộc dân dụng để phục vụ các nhu cầu thiết yếu cho nhân dân. Các huyện, thị có cửa hàng trung tâm mua bán lâm đặc sản trong địa phương mình với giá thống nhất.

+ Tổ chức nuôi trồng, thu mua và chế biến các loại lâm đặc sản xuất khẩu để tạo nguồn ngoại tệ đối lưu hàng hóa vật tư phục vụ cho chuyên ngành lâm nghiệp.

2- Các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể không có chức năng mua bán lâm sản, không được tổ chức khai thác, mua bán gỗ và lâm đặc sản xuất khẩu, trừ trường hợp các đơn vị có hàng hóa đối lưu lâm sản để sử dụng trong cơ quan thì phải thông qua Sở Lâm nghiệp và được UBND Tỉnh, cho phép mới thực hiện.

3- Đối với nhân dân có nhu cầu về lâm sản, và các cơ sở chế biến hàng mộc dân dụng có đăng ký được phép đến mua gỗ của các cửa hàng bán lẻ ở địa phương theo yêu cầu sử dụng, tuyệt đối không được mua đi bán lại.

4- Các cơ quan Nhà nước và tư nhân đang có quản lý sử dụng hoặc sắm mới các loại phương tiện chuyên dùng cho ngành lâm nghiệp ở huyện phải đăng ký với ngành lâm nghiệp huyện, ở tỉnh đăng ký với Sở lâm nghiệp để hướng dẫn sử dụng đúng quy định hiện hành.

5- Ngành lâm nghiệp, UBND các huyện, thị phối hợp với các ngành pháp luật hướng dẫn thực hiện và kiểm tra việc thi hành chỉ thị này.

6- Chi thị này có hiệu lực kể từ ngày ký, các quy định trước đây trái với tinh thần văn bản này đều bãi bỏ.

 

Nơi nhận:

- TV.TU, VP.TU

- TTUB, CVP.UB

- Các Sở, Ban, ngành,

   đoàn thể cấp tỉnh.

- UBND các huyện ,thị

- Khối NC

- Lưu.

                                                                  TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

 

                                                                                                 KT. CHỦ TỊCH

                                                                                                PHÓ CHỦ TỊCH

 

                                                                                                        (Đã ký)

 

 

                                                                        Nguyễn Hữu Khánh

 

 

 

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 12/01/1988
    Ban hành
  2. 12/01/1988
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 30/09/2020

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang

14/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh An Giang

Ban hành Quy định mô hình quản lý khu du lịch cấp tỉnh, điểm du lịch trên địa bàn tỉnh An Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 11/3/2026Quyết định
11/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh An Giang

Bãi bỏ Quyết định số 48/2023/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang quy định hệ số điều chỉnh giá đất áp dụng trên địa bàn tỉnh An Giang năm 2024

Còn hiệu lựcBan hành: 5/3/2026Quyết định
12 /2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh An Giang

Quy định trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt, công bố điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn đối với quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh trên địa bàn tỉnh An Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 5/3/2026Quyết định
13 /2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh An Giang

Phân cấp phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch chung xã trên địa bàn tỉnh An Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 5/3/2026Quyết định
10/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh An Giang

Ban hành quy định quản lý an toàn trong sử dụng điện trên địa bàn tỉnh An Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 24/2/2026Quyết định
09/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh An Giang

Phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh An Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 23/2/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.