|
CHỈ THỊ Về việc nâng bậc lương năm 1994 đối với công chức, viên chức hành chánh sự nghiệp, Đảng, Đoàn thể ______________________
Thực hiện Thông tư số 09/TCCB- VC ngày 9 tháng 01 năm 1995 của Ban Tổ chức cán bộ Chính phủ về hướng dẫn chế độ nâng bậc lương năm 1994 đối với công chức, viên chức hành chánh sự nghiệp, Đảng, Đoàn thể; Ủy ban nhân dân thành phố lưu ý những việc sau đây: 1- Thủ trưởng các sở, ban, ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện, Thủ trưởng các Ban Đảng, đoàn thể trực tiếp chỉ đạo cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý, thực hiện việc nâng bậc lương năm 1994 cho công chức, viên chức theo tinh thần Thông tư số 09/TCCP-VC ngày 09/01/1995. 2- Việc tiến hành xét nâng bậc lương cho công chức, viên chức phải đúng đối tượng, điều kiện thời gian, tiêu chuẩn nâng bậc, được thực hiện công khai, có sự tham gia ý kiến của cấp ủy, công đoàn đơn vị. 3- Thủ trưởng sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân thành phố lập danh sách gởi về Ban Tổ chức chính quyền thành phố ; Thủ trưởng các cơ quan Đảng, đoàn thể lập danh sách gởi về Ban Tổ chức Thành ủy để thẩm định trình Hội đồng lương xem xét, quyết định. Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện qua Hội đồng lương quận, huyện gồm: Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện làm chủ tịch Hội đồng với các thành viên là Trưởng Ban Tổ chức quận, huyện ủy, Trưởng phòng Tổ chức chính quyền, Chủ tịch Liên đoàn lao động do Trưởng phòng Tổ chức chính quyền làm thường trực, xét duyệt danh sách nâng lương năm 1994 của quận, huyện ; lập danh sách đề nghị Hội đồng lương thành phố (qua Ban Tổ chức Chính quyền thành phố) xem xét quyết định. Danh sách đề nghị nâng lương năm 1994 theo mẫu thống nhất do Ban Tổ chức Chính quyền thành phố hướng dẫn. 4- Thẩm quyền ký quyết định nâng bậc lương cho công chức, viên chức năm 1994 thực hiện theo tinh thần công văn số 2418/UB-NC ngày 28/5/1994 của Ủy ban nhân dân thành phố cụ thể như sau: a) Ủy ban nhân dân thành phố xét và đề nghị Ban Tổ chức cán bộ Chính phủ quyết định nâng bậc thuộc ngạch cao cấp ; ký quyết định nâng lương cho công chức, viên chức ngạch chuyên viên chính và tương đương giữ chức vụ từ Phó Giám đốc sở và tương đương trở lên. b) Trưởng Ban Tổ chức Chính quyền thành phố ký quyết định nâng bậc lương cho công chức viên chức ngạch chuyên viên chính và tương đương (không giữ chức vụ từ Phó Giám đốc sở và tương đương), ngạch chuyên viên và tương đương trong hệ thống cơ quan chính quyền. c) Giám đốc hoặc Thủ trưởng sở, ban, ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện ký quyết định nâng bậc lương cho công chức, viên chức còn lại thuộc đơn vị mình phụ trách theo danh sách đã được Hội đồng lương thành phố duyệt và gởi 1 bản quyết định về Ban Tổ chức chính quyền thành phố. d) Việc ký quyết định nâng bậc lương cho cán bộ, công nhân viên các cơ quan Đảng, đoàn thể do Ban Thường vụ Thành ủy quy định. Giao cho Ban Tổ chức chính quyền thành phố hướng dẫn mẫu quyết định nâng lương thống nhất cho các đơn vị thuộc thành phố. 5- Việc nâng lương cho công chức, viên chức hành chánh sự nghiệp, Đảng, đoàn thể năm 1994 cần tiến hành khẩn trương, đúng đối tượng, đúng quy định của Nhà nước, đồng thời đảm bảo chế độ chánh sách. Thủ trưởng các cơ quan , đơn vị và Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc nâng bậc lương năm 1994 và phấn đấu hoàn thành trước ngày 10/3/1995 để kịp xét duyệt tổng hợp báo cáo lên Ban Tổ chức cán bộ Chính phủ vào ngày 31/3/1995. Ủy ban nhân dân thành phố ủy nhiệm cho Trưởng Ban Tổ chức chính quyền thành phố sau khi trao đổi với Ban Tổ chức Thành ủy, Sở Lao động-Thương binh xã hội, Sở Tài chánh có hướng dẫn cụ thể việc nâng bậc lương năm 1994 cho công chức, viên chức hành chánh sự nghiệp, Đảng, đoàn thể theo chỉ thị này.- |
Chỉ thị
Về việc nâng bậc lương năm 1994 đối với công chức, viên chức hành chánh sự nghiệp, Đảng, Đoàn thể
Số hiệu: 05/CT-UB-NCVX
- Cơ quan ban hành
- UBND thành phố Hồ Chí Minh
- Ngày ban hành
- 8/2/1995
- Ngày hiệu lực
- 8/2/1995
- Người ký
- Trương Tấn Sang
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Tiền lương
Hết hiệu lực toàn bộChỉ thị
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Tiền lương
07/2026/NĐ-CP•Chính phủ
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 76/2009/NĐ-CP, Nghị định số 14/2012/NĐ-CP, Nghị định số 17/2013/NĐ-CP và Nghị định số 117/2016/NĐ-CP
Còn hiệu lựcBan hành: 10/1/2026Nghị định
344/2025/NĐ-CP•Chính phủ
Điều chỉnh mức trợ cấp hàng tháng đối với thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến và thanh niên xung phong cơ sở ở miền Nam tham gia kháng chiến giai đoạn 1965 -1975
Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2025Nghị định
24/2025/TT-BNV•Bộ Nội vụ
Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 09/2005/TT-BNV ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp đặc biệt đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang
Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Thông tư
23/2025/TT-BNV•Bộ Nội vụ
Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư liên tịch số 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc về hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp khu vực
Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Thông tư
293/2025/NĐ-CP•Chính phủ
Quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động
Còn hiệu lựcBan hành: 10/11/2025Nghị định
248/2025/NĐ-CP•Chính phủ
Quy định chế độ tiền lương, thù lao, tiền thưởng của người đại diện chủ sở hữu trực tiếp, người đại diện phần vốn nhà nước và Kiểm soát viên trong doanh nghiệp nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 15/9/2025Nghị định
Cùng cơ quan ban hành: UBND thành phố Hồ Chí Minh
12/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hồ Chí Minh
Ban hành Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Còn hiệu lựcBan hành: 17/3/2026Quyết định
11/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hồ Chí Minh
Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Còn hiệu lựcBan hành: 6/3/2026Quyết định
10/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hồ Chí Minh
Ban hành Quy định các tiêu chí bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong sử dụng công trình, nhà ở đối với hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Quyết định
07/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hồ Chí Minh
Phân cấp cho Ban Quản lý các Khu chế xuất và công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh về cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa cho hàng hóa của các doanh nghiệp trong khu chế xuất, khu công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Quyết định
09/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hồ Chí Minh
Ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hồ Chí Minh
Quy định về phân cấp cho Sở Y tế Thành phố Hồ Chí Minh thực hiện một số nhiệm vụ thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố trong lĩnh vực dược và trẻ em trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.