Chỉ thị

Về việc tổ chức triển khai thi hành Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính và tiếp tục tăng cường việc thực hiện Nghị định số 20/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2008 về tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về các quy định hành chính trên địa bàn tỉnh Hậu Giang

Số hiệu: 05/2011/CT-UBND

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Hậu Giang
Ngày ban hành
30/3/2011
Ngày hiệu lực
9/4/2011
Người ký
Trần Thành Lập
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Cải cách hành chính
Hết hiệu lực toàn bộChỉ thị

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

CHỈ THỊ

Về việc tổ chức triển khai thi hành Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính và tiếp tục tăng cường việc thực hiện Nghị định số 20/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2008 về tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về các quy định hành chính trên địa bàn tỉnh Hậu Giang

______________________

Để đảm bảo triển khai thực hiện có hiệu quả Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính (Nghị định số 63) và tiếp tục tăng cường việc thực hiện Nghị định số 20/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2008 về tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về các quy định hành chính (Nghị định số 20), Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện tập trung thực hiện một số nhiệm vụ trọng tâm sau:

1. Công tác tập huấn và tuyên truyền, phổ biến Nghị định số 63/2010/NĐ-CP và Nghị định số 20/2008/NĐ-CP

a) Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh:

- Chỉ đạo đơn vị kiểm soát thủ tục hành chính tham gia nghiêm túc lớp tập huấn do Trung ương tổ chức, trên cơ sở đó xây dựng kế hoạch, tổ chức tập huấn về cách thức đánh giá tác động của các quy định về thủ tục hành chính và tính toán chi phí tuân thủ thủ tục hành chính cho các sở, ban ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện, đảm bảo nguyên tắc chỉ ban hành hoặc duy trì các thủ tục hành chính thực sự cần thiết, hợp lý, hợp pháp và có chi phí tuân thủ thấp nhất;

- Phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh, hàng năm xây dựng kế hoạch tuyên truyền Nghị định số 63/2010/NĐ-CP và Nghị định số 20/2008/NĐ-CP, nhằm thu hút và huy động toàn xã hội tham gia vào quy trình kiểm soát thủ tục hành chính; đồng thời, tranh thủ vận động các nguồn tài trợ từ các tổ chức, cá nhân để phục vụ tốt hơn cho công tác cải cách hành chính của tỉnh.

b) Giám đốc sở, Thủ trưởng cơ quan, ban ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện căn cứ nội dung kế hoạch tuyên truyền hàng năm của tỉnh về Nghị định số 63/2010/NĐ-CP và Nghị định số 20/2008/NĐ-CP của Chính phủ xây dựng kế hoạch và tổ chức tuyên truyền tại cơ quan, đơn vị mình và ra dân.

c) Đài Phát thanh và Truyền hình Hậu Giang, Báo Hậu Giang dành thời lượng, góc trang tin phù hợp để thông tin, tuyên truyền đến người dân, cộng đồng doanh nghiệp và nhân dân về nội dung và tình hình, kết quả thực hiện Nghị định số 63/2010/NĐ-CP, Nghị định số 20/2008/NĐ-CP tại các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện; nêu gương những cán bộ, công chức có sáng kiến trong thực hiện cải cách thủ tục hành chính, tận tâm, tận tụy phục vụ nhân dân.

2. Công tác tổ chức bộ máy, nhân sự và duy trì cơ sở dữ liệu thủ tục hành chính.

a) Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh:

- Phối hợp với Sở Nội vụ hoàn chỉnh dự thảo văn bản về thành lập Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính, đảm bảo trong tháng 4 năm 2011 ổn định đi vào hoạt động;

Nhân sự tuyển dụng cho Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh phải đáp ứng được tiêu chuẩn theo yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ tại Chỉ thị số 1722/CT-TTg ngày 17 tháng 9 năm 2010;

Thông báo rộng rãi địa chỉ, số điện thoại, email của Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính để tạo điều kiện trao đổi thông tin về quy định hành chính giữa các cơ quan, đơn vị; kịp thời giải quyết phản ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân theo quy định tại Nghị định số 20/2008/NĐ-CP.

- Chịu trách nhiệm về tính pháp lý của thủ tục hành chính và các văn bản pháp luật được đưa lên Cổng thông tin điện tử của tỉnh, Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính; tổ chức thực hiện nghiêm các thủ tục hành chính đã được công bố công khai trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh, Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính.

b) Các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện củng cố và bố trí tối thiểu  một cán bộ, công chức có kỹ năng nghiên cứu tổng hợp, khả năng đề xuất sáng kiến cải cách thủ tục hành chính; tâm huyết với sự nghiệp cải cách hành chính đảm nhận việc kiểm soát, tiếp nhận và giải quyết phản ánh kiến nghị của tổ chức, cá nhân về quy định hành chính tại cơ quan, đơn vị mình;

Tham gia vào quy trình kiểm soát thủ tục hành chính để thực hiện tốt mục tiêu cải cách thủ tục hành chính. Trên cơ sở kết quả triển khai rà soát thủ tục hành chính trong khuôn khổ của Đề án 30, duy trì các thủ tục hành chính thực sự cần thiết, hợp lý, hợp pháp và có chi phí tuân thủ nhất định;

Thường xuyên thống kê và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố bổ sung các thủ tục hành chính còn thiếu hoặc mới ban hành hoặc được sửa đổi, bổ sung theo phương án đơn giản hoá thủ tục hành chính để Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh cập nhật lên Cổng thông tin điện tử của tỉnh và đăng tải vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính, bảo đảm thủ tục hành chính được công khai đầy đủ, thường xuyên, rõ ràng, đúng địa chỉ, dễ tiếp cận, dễ khai thác, sử dụng.

3. Về việc kiểm soát thủ tục hành chính.

a) Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và các đơn vị có liên quan:

- Thực hiện nghiêm túc việc cho ý kiến đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính theo đúng quy định tại Khoản 3 Điều 9 Nghị định số 63/2010/NĐ-CP;

- Tổ chức thực hiện có kết quả việc tiếp nhận, xử lý các phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về các quy định hành chính theo quy định tại Nghị định số 20/2008/NĐ-CP.

b) Sở Tư pháp không thẩm định các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính khi chưa có ý kiến của đơn vị kiểm soát thủ tục hành chính theo quy định tại Khoản 3 Điều 11 của Nghị định số 63/2010/NĐ-CP.

c) Các đơn vị được giao chủ trì soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính phải đảm bảo một thủ tục hành chính cụ thể có đầy đủ các bộ phận tạo thành cơ bản quy định tại Khoản 2 Điều 8 của Nghị định số 63/2010/NĐ-CP.

d) Các sở, ban ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã thực hiện nghiêm việc công khai thủ tục hành chính quy định tại Điều 16, 17 của Nghị định số 63/2010/NĐ-CP; xử lý nghiêm minh và công khai biện pháp, hình thức xử lý đối với cán bộ, công chức có vi phạm trong thực hiện và kiểm soát thủ tục hành chính theo quy định tại Điều 6, 20 của Nghị định số 63/2010/NĐ-CP.

đ) Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh phối hợp với Sở Tài chính căn cứ Thông tư của Bộ Tài chính về hướng dẫn lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính, hàng năm có trách nhiệm bố trí đủ, kịp thời kinh phí hoạt động cho đơn vị kiểm soát thủ tục hành chính, tạo điều kiện thuận lợi cho đơn vị kiểm soát thủ tục hành chính trong việc huy động các chuyên gia, luật sư, đối tượng tuân thủ thủ tục hành chính tham gia vào quá trình cho ý kiến về dự án, dự thảo các văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính, đảm bảo nguyên tắc cắt giảm tối đa chi phí tuân thủ, tạo thuận lợi nhất cho nhân dân nhưng vẫn đảm bảo được mục tiêu quản lý của Nhà nước.

4. Chỉ thị này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày, kể từ ngày ký.

Giám đốc sở; Thủ trưởng cơ quan, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban  nhân dân cấp huyện; các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Chỉ thị này.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, kiểm tra và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thực hiện Chỉ thị.

Trong quá trình thực hiện Chỉ thị, có khó khăn, vướng mắc đề nghị các cơ quan, đơn vị báo cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh) để có hướng chỉ đạo kịp thời./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Cải cách hành chính

032/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Ban hành Quy chế hoạt động của cán bộ, công chức đầu mối kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 26/9/2025Quyết định
033/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 26/9/2025Quyết định
61/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Hưng Yên thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 9/9/2025Quyết định
05/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

ban hành quy định về tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo, quản lý trong cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 7/2/2025Quyết định
01/2023/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Ban hành Quy định đánh giá năng lực thực hiện các chỉ số cải cách nền hành chính tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 11/1/2023Quyết định
16/2022/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Bãi bỏ Nghị quyết số 22/2012/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu về việc phê chuẩn mức phụ cấp cho cán bộ, công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông ở các cấp

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2022Nghị quyết

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Hậu Giang

63/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hậu Giang

Bãi bỏ toàn bộ Quyết định số 06/2022/QĐ-UBND ngày 07 tháng 4 năm 2022 của UBND tỉnh Hậu Giang ban hành Quy định một số nội dung về lựa chọn chủ đầu tư dự án nhà ở xã hội không sử dụng vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh Hậu Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 26/6/2025Quyết định
62/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hậu Giang

Bãi bỏ Quyết định số 03/2011/QĐ-UBND ngày 10 tháng 02 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang ban hành Quy định về quản lý vỉa hè, đường phố và trật tự đô thị trên địa bàn tỉnh Hậu Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2025Quyết định
61/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hậu Giang

Bãi bỏ Quyết định số 16/2015/QĐ-UBND ngày 25 tháng 4 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định về trình tự, thủ tục và mức hỗ trợ khám, chữa bệnh cho người nghèo trên địa bàn tỉnh Hậu Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
60/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hậu Giang

Bãi bỏ Quyết định số 15/2022/QĐ-UBND ngày 01 tháng 6 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định giá dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực lao động - thương binh và xã hội về trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh Hậu Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
54/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hậu Giang

Ban hành Nội quy mẫu về chợ trên địa bàn tỉnh Hậu Giang

Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 6/6/2025Quyết định
50/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hậu Giang

Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, cấp huyện trên địa bàn tỉnh Hậu Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 21/5/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.