|
CHỈ THỊ CỦA UBND TỈNH HƯNG YÊN Về việc Xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và Dự toán Ngân sách Nhà nước năm 2004 của tỉnh Hưng Yên ____________________________ Thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2003, tỉnh ta tiếp tục có bước phát triển: nông nghiệp được mùa, công nghiệp tăng nhanh, kim ngạch xuất khẩu và thu ngân sách đạt khá; cơ sở hạ tầng tiếp tục được cải thiện. Giáo dục đào tạo, y tế, văn hóa - xã hội có nhiều tiến bộ, quốc phòng - an ninh - chính trị được giữ vững, trật tự an toàn xã hội được đảm bảo. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều khó khăn, cần phải có sự nỗ lực phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ kế hoạch năm, làm cơ sở xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2004 và những năm tiếp theo; với tinh thần đó, UBND tỉnh yêu cầu các sở, ngành, huyện, thị xã thực hiện tốt các chủ trương, giải pháp phát triển kinh tế - xã hội của Chính phủ, tập trung chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2003 và Nghị quyết HĐND tỉnh khóa XIII (kỳ họp thứ 9) về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2003. Căn cứ Chỉ thị số 15/2003/CT-TTg ngày 12/6/2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2004, cần tập trung vào một số nhiệm vụ trọng tâm sau: I. MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ CHỦ YẾU CỦA KẾ HOẠCH NĂM 2004 1- Phấn đấu tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) đạt 12,5 -12,7%. 2- Giá trị sản xuất nông nghiệp tăng trên 5%, giá trị thu được trên 1 ha canh tác đạt trên 36 triệu đồng; tiếp tục chuyển đổi cơ cấu kinh tế trong nông nghiệp và phát triển nông thôn. Quy hoạch và phát triển vùng sản xuất hàng hóa tập trung phù hợp với từng địa phương, ứng dụng mạnh mẽ các tiến bộ khoa học vào sản xuất, làm tốt công tác bảo vệ môi trường sinh thái, đảm bảo 70% giống lúa tốt cho nông dân, chủ động phòng trừ sâu bệnh, năng suất lúa cả năm đạt 12,2 tấn/ha. Thực hiện chuyển đổi tiếp 1.000 ha diện tích lúa ở vùng trũng, năng suất thấp sang trồng cây, nuôi con có giá trị kinh tế cao hơn; phấn đấu diện tích cây vụ đông đạt 20.000 ha. Phát triển mạnh chăn nuôi theo hướng sản xuất hàng hóa, phấn đấu đàn bò sữa đạt 2.500 con, nhân rộng mô hình kinh tế trang trại; chủ động cung cấp giống tốt cho nhân dân và có kế hoạch phòng, chống bệnh dịch, tích cực tìm thị trường tiêu thụ nông sản của địa phương. 3- Phát triển nhanh công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, phấn đấu giá trị sản xuất công nghiệp tăng 27% so với năm 2003. Tiếp tục đẩy mạnh phát triển công nghiệp theo chiều sâu, đổi mới thiết bị, đưa các công nghệ tiên tiến vào sản xuất. Hoàn thành cơ bản chương trình sắp xếp, đổi mới phát triển và nâng cao hiệu quả doanh nghiệp nhà nước địa phương. Phấn đấu trình duyệt xong 2 khu công nghiệp Minh Đức, thị xã Hưng Yên và các cụm công nghiệp làng nghề mới để tạo điều kiện thuận lợi thu hút các đầu tư vào các khu công nghiệp. 4- Đẩy mạnh xuất khẩu, phấn đấu kim ngạch xuất khẩu đạt 85÷90 triệu USD; tích cực tìm thêm thị trường mới, mở rộng các thị trường truyền thống, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh tế đối ngoại, dần thích ứng với hội nhập kinh tế quốc tế. Quản lý chặt chẽ hàng nhập khẩu vào địa bàn. Chú trọng xuất khẩu hàng hóa nông sản của địa phương. Đẩy mạnh tiến độ hoàn thành dự án thông qua Hải quan và tạo mối quan hệ tốt giữa Hải quan với các doanh nghiệp khách hàng. 5- Khai thác tốt các nguồn lực để tập trung đầu tư phát triển, nhất là các nguồn theo chương trình hỗ trợ có mục tiêu của Chính phủ và 6 chương trình mục tiêu hàng năm. Trong công tác quản lý đầu tư và xây dựng phải thực hiện nghiêm túc các quy định của Nhà nước và của tỉnh, các chủ đầu tư và các ngành chức năng thực hiện tốt việc giám sát, đánh giá đầu tư và thường xuyên tổng hợp báo cáo theo đúng quy định; thực hiện Luật Ngân sách mới và căn cứ thực tế, năm 2004 cần tập trung hoàn thánh dứt điểm các công trình dở dang chuyển tiếp, hạn chế đầu tư mới. 6- Thu, chi ngân sách: Dự toán thu ngân sách nhà nước phải được xây dựng trên cơ sở tính đúng, tính đủ các khoản thu theo quy định của Nhà nước, phấn đấu tăng thu trên 10% so với thu ngân sách năm 2003. Thực hiện các biện pháp tăng cường quản lý thu, quản lý việc hoàn thuế VAT, tích cực chống buôn lậu và gian lận thương mại; tăng cường nguồn thu thuế xuất nhập khẩu. Tổng thu ngân sách địa phương năm 2004 phải có sự phấn đấu cao để thực hiện tốt Luật Ngân sách (sửa đổi) thực hiện từ năm 2004. Chi ngân sách theo đúng chế độ, thực hiện chi đúng, chi đủ và tiết kiệm chi thường xuyên 10% để chuẩn bị nguồn cho cải cách tiền lương. Tiếp tục mở rộng việc thực hiện khoán biên chế và chi hành chính cho các sở, ngành, địa phương để tiến tới triển khai trong toàn tỉnh. 7- Tạo việc làm mới thường xuyên cho 2 vạn lao động. Thực hiện tốt các chương trình quốc gia về xóa đói giảm nghèo, nước sạch và vệ sinh môi trường. 8- Tiếp tục đổi mới, tạo chuyển biến cơ bản và toàn diện về phát triển khoa học và công nghệ, giáo dục đào tạo, y tế, văn hóa - xã hội, thể dục thể thao trên cơ sở thực hiện xã hội hóa trong các lĩnh vực này; phát triển hệ thống dạy nghề, nâng cao nguồn nhân lực. Đẩy mạnh các hoạt động ứng dụng công nghệ tiên tiến vào sản xuất, nhất là trong nông nghiệp. Đưa các giống cây, con có chất lượng tốt và khả năng kháng bệnh cao vào sản xuất. 9- Giải quyết có hiệu quả các vấn đề xã hội bức xúc, đẩy nhanh tiến trình cải cách hành chính, củng cố tổ chức, bộ máy; xây dựng và nâng cao đội ngũ cán bộ công chức trong các cơ quan chức năng. Tiếp tục củng cố quốc phòng và an ninh, kết hợp giữa quốc phòng, an ninh với phát triển kinh tế xã hội; đấu tranh kịp thời, ngăn chặn các hoạt động tội phạm, bảo đảm trật tự kỷ cương trong xã hội. 10- Căn cứ vào nhiệm vụ được giao, các ngành: Nông nghiệp và PTNT, công nghiệp, giao thông vận tải, thương mại và du lịch, giáo dục và đào tạo, y tế, lao động TB&XH, quân sự, công an v.v… cần tích cực triển khai chương trình liên kết hợp tác với Hà Nội, phục vụ cho phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, trước mắt sẽ tập trung vào một số việc cụ thể như sau: Phối hợp xây dựng vùng nguyên liệu và mạng lưới tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp, cải tạo, nâng cấp đường 179 và đường Bát Tràng - Xuân Quan, khai thác có hiệu quả tuyến du lịch trên sông Hồng; hình thành sớm các trung tâm giới thiệu và bán sản phẩm của tỉnh tại thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh. II. PHÂN CÔNG THỰC HIỆN VÀ TIẾN ĐỘ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH * Phân công thực hiện 1- Sở Kế hoạch và Đầu tư: Thông báo kịp thời các nội dung, biểu mẫu xây dựng kế hoạch năm 2004 và chủ động làm việc với các sở, ngành, UBND các huyện, thị xã về kế hoạch năm 2004. Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính - Vật giá tổng hợp báo cáo UBND tỉnh và thường trực Tỉnh ủy, các Bộ và Chính phủ theo quy định. 2- Sở Tài chính - Vật giá: Hướng dẫn các sở, ngành, huyện, thị xã xây dựng dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2004. Chủ trì phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư xây dựng và tổng hợp dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2004. Tổng hợp báo cáo UBND tỉnh, Thường trực Tỉnh ủy, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Chính phủ theo đúng tiến độ. 3- Các sở, ngành, huyện, thị xã: Chủ động xây dựng kế hoạch năm 2004 của ngành và địa phương mình. Trực tiếp làm việc và gửi báo cáo về Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính - Vật giá để tổng hợp kịp báo cáo UBND tỉnh. Chỉ đạo hướng dẫn các xã, phường, thị trấn xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và thu chi ngân sách theo Chỉ thị 15 của Thủ tướng Chính phủ. * Tiến độ xây dựng 1- Các sở, ngành, huyện, thị xã triển khai đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch kinh tế - xã hội năm 2003 và xây dựng kế hoạch nhà nước năm 2004, tổng hợp và gửi báo cáo về Sở Kế hoạch và Đầu tư trước ngày 20/7/2003. 2- Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính - Vật giá tổng hợp kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán thu, chi ngân sách để báo cáo UBND tỉnh và thường trực tỉnh ủy vào đầu tháng 8/2003, gửi báo cáo về Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính vào giữa tháng 8/2003. Thủ trưởng các sở, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã cần tổ chức thực hiện tốt chỉ thị này, triển khai kịp thời, đúng tiến độ, trên tinh thần phấn đấu cao để góp phần hoàn thành thắng lợi kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội chung của toàn tỉnh năm 2004. |
Chỉ thị
Về việc Xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và Dự toán Ngân sách Nhà nước năm 2004 của tỉnh Hưng Yên
Số hiệu: 05/2003/CT-UB
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
- Ngày ban hành
- 7/7/2003
- Ngày hiệu lực
- 7/7/2003
- Người ký
- Nguyễn Đình Phách
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Quản lý ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộChỉ thị
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Quản lý ngân sách nhà nước
16/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Đắk Lắk
Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các nguồn thu giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã tỉnh Đắk Lắk từ năm 2026
Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
11/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách tỉnh Cà Mau năm 2026
Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
100/2025/TT-BTC•Bộ Tài chính
Hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức
Còn hiệu lựcBan hành: 28/10/2025Thông tư
757/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên
Quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 10/10/2025Nghị quyết
09/2025/NQ-HĐND•Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai
Quy định một số mức chi công tác phí, chi hội nghị đối với các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh Lào Cai
Còn hiệu lựcBan hành: 6/6/2025Nghị quyết
37/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 09/2022/QĐ-UBND ngày 19 tháng 01 năm 2022 của UBND tỉnh Long An triển khai thực hiện Nghị quyết số 19/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của HĐND tỉnh về ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2022 cho các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Long An đã được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 33/2023/QĐ-UBND ngày 04 tháng 8 năm 2023 của UBND tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 18/4/2025Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
11/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Quy định về cải tạo chỉnh trang đối với các khu vực đô thị không đảm bảo hạ tầng giao thông hoặc nguồn nước phục vụ chữa cháy theo quy định của pháp luật quy chuẩn kỹ thuật trong hoạt động phòng cháy và chữa cháy trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 3/3/2026Quyết định
09/2026/QĐ-CTUBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện công tác khuyến nông trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 2/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Hệ số điều chỉnh giá đất nông nghiệp làm căn cứ tính tiền bồi thường khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Quyết định
06/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Về việc phân công cơ quan chuyên môn về xây dựng tổ chức kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2026Quyết định
05/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Ban hành quy định một số nội dung về phát triển và quản lý chợ trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Quyết định
04/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Bãi bỏ Quyết định số 16/2025/QĐ-UBND ngày 25 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng đăng ký đất đai Hưng Yên thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.