Chỉ thị

Về việc triển khai thực hiện Chỉ thị 26/2001/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ.

Số hiệu: 05/2003/CT-UB

Cơ quan ban hành
UBND thành phố Hồ Chí Minh
Ngày ban hành
11/3/2003
Ngày hiệu lực
11/3/2003
Người ký
Mai Quốc Bình
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Khiếu nại, tố cáo
Hết hiệu lực toàn bộChỉ thị

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

CHỈ THỊ

Về việc triển khai thực hiện Chỉ thị 26/2001/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ.

______________

Để thực hiện Chỉ thị 26/2001/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ ban hành ngày 09-10-2001 về việc tạo điều kiện để Hội Nông dân các cấp tham gia giải quyết khiếu nại, tố cáo của nông dân và tinh thần của quyết định 17/1998/QĐ-TTg ngày 14-01-1998 của Thủ tướng Chính phủ quy định trách nhiệm của các cấp chính quyền đối với hoạt động của Hội Nông dân.

Ủy ban nhân dân thành phố chỉ thị như sau :

1. Thủ trưởng các sở - ngành thành phố và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện và xã- phường có đất sản xuất nông nghiệp, nơi có tổ chức Hội Nông dân các cấp có nhiệm vụ triển khai thực hiện nghiêm túc, có kết quả Chỉ thị 26/2001/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ, chấn chỉnh và tăng cường công tác tiếp dân, giải quyết tranh chấp, khiếu nại tố cáo trên địa bàn thành phố. Khi soạn thảo các văn bản có liên quan đến quyền lợi và nghĩa vụ của nông dân phải tạo điều kiện để các cấp Hội Nông dân tham gia góp ý, thực hiện nghiêm Nghị quyết 18/NQ-TU ngày 08-8-1998 của Ban Thường vụ Thành ủy và các văn bản pháp luật của Nhà nước có liên quan đến công tác quy hoạch, đền bù, tái định cư.

2. Sở Tư pháp phối hợp với Hội Nông dân xây dựng chương trình phổ biến giáo dục pháp luật, trợ giúp pháp lý cho nông dân và tổ chức Hội Nông dân. Đặc biệt là phổ biến Luật Khiếu nại-Tố cáo, Luật đất đai, các quy định của pháp luật về quản lý đô thị, để nông dân hiểu rõ chủ trương chính sách, pháp luật, thực hiện tốt quyền và nghĩa vụ công dân, góp phần giáo dục phòng ngừa những hành vi vi phạm pháp luật, chủ động hạn chế phát sinh khiếu kiện, khiếu nại tố cáo từ cơ sở.

3. Ủy ban nhân dân các cấp, trụ sở tiếp công dân ở các địa phương khi có nông dân khiếu kiện thì mời Hội Nông dân cùng cấp để tiếp nông dân, nghe phản ánh tâm tư nguyện vọng, các đề nghị, kiến nghị của nông dân. Nếu vụ việc cần hòa giải thì Hội Nông dân cùng các ngành hữu quan chủ động tiếp nhận đơn hòa giải hoặc chuyển đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết theo quy định pháp luật. Khi giải quyết khiếu kiện có liên quan đến nông dân, các cấp chính quyền và sở-ngành đơn vị liên quan cần tham khảo ý kiến của Hội Nông dân về quan điểm xử lý. Các vụ việc mà Hội Nông dân chuyển đến các cơ quan có thẩm quyền cần tập trung xử lý, giải quyết dứt điểm và có văn bản trả lời cho Hội Nông dân biết về cách giải quyết và quyết định của mình.

4. Giao cho Hội Nông dân các cấp trên địa bàn thành phố tham gia kiểm tra giám sát việc thi hành Luật Khiếu nại-Tố cáo; các văn bản chủ trương của Chính phủ và của Ủy ban nhân dân thành phố về chấn chỉnh tăng cường công tác tiếp dân, giải quyết tranh chấp, khiếu nại tố cáo trên địa bàn thành phố, Quy chế dân chủ ở nông thôn, xây dựng gia đình văn hóa, khu phố, ấp văn hóa.

5. Thanh tra thành phố thường xuyên phối hợp với Hội Nông dân để giải quyết các tranh chấp, khiếu kiện của nông dân. Phối hợp tổ chức phúc tra các vụ việc mà Ủy ban nhân dân thành phố, quận huyện đề ra, thống nhất ý kiến đề xuất xử lý cụ thể. Có kế hoạch hướng dẫn bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ Hội để Hội Nông dân tham gia giải quyết khiếu kiện có hiệu quả.

6. Sở Tài chính-Vật giá và Ủy ban nhân dân quận, huyện có phương án hỗ trợ kinh phí từ ngân sách giúp cho Hội Nông dân thực hiện tốt các nhiệm vụ trên.

7. Sở Địa chính-Nhà đất phối hợp Hội Nông dân để giải quyết việc cấp giấy chủ quyền nhà ở, đất ở, đất nông nghiệp và các phần việc có liên quan đến lợi ích chính đáng hợp pháp của nông  dân.

8. Thủ trưởng các sở-ngành, chính quyền các cấp của thành phố  có trách nhiệm phối hợp Hội Nông dân cùng cấp thường xuyên tổ chức các hội nghị sơ kết, tổng kết, nghiên cứu, chuyên đề nhằm rút kinh nghiệm, tăng cường thông tin lẫn nhau, làm tốt công tác tham gia giải quyết khiếu nại tố cáo ở địa phương mình.

  Ủy ban nhân dân thành phố yêu cầu thủ trưởng các sở-ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện phối với Hội Nông dân cùng cấp tổ chức thực hiện nội dung chỉ thị này./.

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Khiếu nại, tố cáo

99/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Bãi bỏ Quyết định số 68/2014/QĐ-UBND ngày 13/10/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định chế độ báo cáo công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 26/12/2025Quyết định
22/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp

Bãi bỏ Quyết định số 50/2015/QĐ-UBND ngày 22/10/2015 của UBND tỉnh Đồng Tháp về việc ban hành Quy chế tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp

Còn hiệu lựcBan hành: 2/10/2024Quyết định
03/2023/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

bãi bỏ Quyết định số 02/2017/QĐ-UBND ngày 20 tháng 01 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau, ban hành Quy định tiếp nhận đơn, giải quyết tranh chấp, khiếu nại về đất đai trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 16/2/2023Quyết định
20/2022/QĐ-UBNDUBND thành phố Đà Nẵng

Ban hành Quy định chi tiết quy trình giải quyết khiếu nại của tổ chức, công dân trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

Còn hiệu lựcBan hành: 12/10/2022Quyết định
26/2019/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình

Bãi bỏ Quyết định số 28/2008/QĐ-UBND ngày 09/10/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình ban hành quy định tổ chức tiếp công dân, xử lý đơn thư và giải quyết khiếu nại, tố cáo trên địa bàn tỉnh Hòa Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 8/8/2019Quyết định
65/2018/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Về việc bãi bỏ Quyết định số 50/2014/QĐ-UBND ngày 03/10/2014 của UBND tỉnh ban hành quy định về quy trình giải quyết tố cáo trên địa bàn tỉnh Long An và Quyết định số 51/2014/QĐ-UBND ngày 17/10/2014 của UBND tỉnh ban hành quy định về quy trình giải quyết khiếu nại hành chính trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 28/11/2018Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: UBND thành phố Hồ Chí Minh

12/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hồ Chí Minh

Ban hành Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

Còn hiệu lựcBan hành: 17/3/2026Quyết định
11/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hồ Chí Minh

Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

Còn hiệu lựcBan hành: 6/3/2026Quyết định
10/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hồ Chí Minh

Ban hành Quy định các tiêu chí bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong sử dụng công trình, nhà ở đối với hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hồ Chí Minh

Quy định về phân cấp cho Sở Y tế Thành phố Hồ Chí Minh thực hiện một số nhiệm vụ thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố trong lĩnh vực dược và trẻ em trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Quyết định
09/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hồ Chí Minh

Ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Quyết định
07/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hồ Chí Minh

Phân cấp cho Ban Quản lý các Khu chế xuất và công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh về cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa cho hàng hóa của các doanh nghiệp trong khu chế xuất, khu công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.