Chỉ thị

Về việc triển khai thực hiện Nghị định 75/2000/NĐ-CP của Chính phủ về công chứng, chứng thực

Số hiệu: 05/2001/CT-UB

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Ngày ban hành
20/4/2001
Ngày hiệu lực
20/4/2001
Người ký
Phạm Hồng Nam
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực
Hết hiệu lực toàn bộChỉ thị

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 11/2019/QĐ-UBND (hiệu lực 17/03/2019).

CHỈ THỊ

CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI

Về việc triển khai thực hiện Nghị định 75/2000/NĐ-CP của Chính phủ về công chứng, chứng thực

________________________

Thực hiện Nghị định 45/HĐBT ngày 27-02-1991 và Nghị định 31/CP ngày 18-5-1996 của Chính phủ, thời gian qua hoạt động công chứng ở tỉnh ta đã được củng cố ổn định, đáp ứng kịp thời phần lớn nhu cầu công chứng của các tổ chức và công dân. Tuy nhiên, trong thực hiện nghiệp vụ công chứng còn một số vấn đề bất cập, không thống nhất, do pháp luật về công chứng còn nhiều hạn chế, thiếu sót. Ngày 18-12-2000, Chính phủ đã ban hành Nghị định 75/2000/NĐ-CP "Về công chứng, chứng thực" để thay thế Nghị định 31/CP ngày 18-5-1996 "Về tổ chức và hoạt động công chứng Nhà nước". Nghị định 75 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01-4-2001.

Ngày 05-3-2001, Thủ tướng Chính phủ đã có Chỉ thị 01/2001/CT-TTg chỉ đạo việc triển khai Nghị định 75. Để nghị định mới về công chứng, chứng thực được triển khai đồng bộ, có hiệu quả trên địa bàn tỉnh, UBND tỉnh chỉ thị:

1. Kể từ ngày 01-4-2001 triển khai thực hiện Nghị định 75/2000/NĐ-CP trên địa bàn toàn tỉnh. Tất cả các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền công chứng, chứng thực cũng như cơ quan quản lý phải quán triệt và thực hiện nghiêm các quy định của Nghị định; nêu cao tinh thần trách nhiệm trong công việc, đáp ứng kịp thời mọi nhu cầu công chứng phù hợp pháp luật; không gây phiền hà, ùn tắt trong hoạt động công chứng; mọi khiếu nại, tố cáo trong tổ chức và hoạt động công chứng đều phải được giải quyết kịp thời, nghiêm minh theo đúng quy định của pháp luật. Địa phương, đơn vị nào có khó khăn, ách tắc trong hoạt động công chứng phải kịp thời phản ảnh xin ý kiến chỉ đạo của UBND tỉnh.

2. Sở Tư pháp có trách nhiệm xây dựng trình UBND tỉnh phê duyệt kế hoạch chi tiết triển khai thực hiện Nghị định 75 của Chính phủ và Chỉ thị 01 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn toàn tỉnh; cần chú trọng việc kiện toàn đội ngũ công chứng viên của các Phòng Công chứng.

Trước mắt, trong tháng 4-2001 cần tổ chức tập huấn nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác chứng thực ở cấp huyện và cấp xã; tham mưu cho UBND tỉnh quyết định đổi tên và phân địa hạt cho các Phòng Công chứng; tổ chức việc đăng ký chữ ký của những người thực hiện chứng thực ở cấp huyện và cấp xã.

3. UBND các huyện, thành phố có trách nhiệm bố trí cán bộ tư pháp có trình độ cử nhân Luật để thực hiện công tác chứng thực ở cấp huyện; đồng thời chỉ đạo UBND xã, phường, thị trấn bố trí người có đủ tiêu chuẩn theo quy định tại điều 10 Nghị định 83/1998/NĐ-CP ngày 10-10-1998 để giúp UBND xã, phường, thị trấn trong công tác chứng thực.

Từ nay đến hết tháng 4-2001, Chủ tịch UBND huyện, thành phố ra quyết định ủy quyền cho Trưởng phòng Tư pháp thực hiện các việc chứng thực thuộc thẩm quyền của UBND huyện, thành phố; chỉ đạo các Trưởng phòng Tư pháp và Chủ tịch (hoặc Phó Chủ tịch) UBND cấp xã được giao thực hiện việc chứng thực tiến hành đăng ký chữ ký tại Sở Tư pháp.

4. Sở Tư pháp phối hợp với Ban Tổ chức chính quyền tỉnh xây dựng trình UBND tỉnh phê duyệt đề án kiện toàn đội ngũ cán bộ xã, phường, thị trấn nói chung; trong đó nêu rõ kế hoạch đào tạo, bố trí cán bộ làm công tác tư pháp - chứng thực đảm bảo tiêu chuẩn theo quy định của Nghị định 75.

5. Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh phối hợp với Sở Tư pháp tổ chức tuyên truyền, phổ biến rộng rãi những nội dung mới của Nghị định đến đông đảo nhân dân, giúp nhân dân hiểu rõ về vai trò của công tác công chứng trong đời sống xã hội và ý thức được quyền, nghĩa vụ của mình khi cần thực hiện nhu cầu công chứng.

Yêu cầu các địa phương, đơn vị triển khai thực hiện nghiêm Chỉ thị này và báo cáo kết quả về UBND tỉnh. Giao cho Giám đốc Sở Tư pháp theo dõi, kiểm tra, hướng dẫn việc thực hiện Chỉ thị này và định kỳ 6 tháng, hằng năm báo cáo UBND tỉnh.

Lịch sử hiệu lực

  1. 20/04/2001
    Ban hành
  2. 20/04/2001
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 17/03/2019

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực

184/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Hà Tĩnh

Quy định phạm vi một số nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã được ủy quyền cho công chức thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã trong lĩnh vực tư pháp

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
12/2025/TT-BTPBộ Tư pháp

Ban hành, hướng dẫn sử dụng, quản lý mẫu sổ quốc tịch và mẫu giấy tờ về quốc tịch

Còn hiệu lựcBan hành: 1/7/2025Thông tư
01/2020/TT-BTPBộ Tư pháp

Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch

Còn hiệu lựcBan hành: 3/3/2020Thông tư
20/2017/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn

Bãi bỏ Quyết định số 16/2014/QĐ-UBND ngày 20/8/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 13/7/2017Quyết định
73/2016/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Bãi bỏ Nghị quyết số 28/2008/NQ-HĐND ngày 05 tháng 12 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc phê chuẩn mức thu lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2016Nghị quyết
55/2016/QĐ-UBNDUBND tỉnh Ninh Thuận

Về việc bãi bỏ Quyết định số 61/2014/QĐ-UBND ngày 14 tháng 8 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định đối tượng, phạm vi, mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

Còn hiệu lựcBan hành: 15/9/2016Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

12/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 16/2025/QĐ-UBND ngày 28 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết về trường hợp có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng cách xa địa điểm làm việc được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý công viên, cây xanh, mặt nước trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
11/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026 – 2030

Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Quyết định
10/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Ban hành Quy chế phối hợp quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Quyết định
09/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ vận tải hành khách bằng taxi trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.