|
CHỈ THỊ Về việc thực hiện ghi nhãn hàng hóa đối với thiết bị viễn thông đầu cuối thuê bao sản xuất trong nước và nhập khẩu ____________________ Thực hiện Quy chế ghi nhãn hàng hoà ban hành kèm theo Quyết định số 178/1999/QĐ-TTg ngày 30/8/1999 và Quyết định số 95/2000/QĐ-TTg ngày 15/8/2000 của Thủ tướng Chính phủ, Tổng cục Bưu điện đã ban hành Thông tư số 03/2000/TT-TCBĐ ngày 26/7/2000 và Thông tư số 05/2000/TT-TCBĐ ngày 11/9/2000 hướng dẫn việc ghi nhãn hàng hoá đối với các loại thiết bị viễn thông đầu cuối thuê bao sản xuất trong nước và nhập khẩu. Do việc triển khai thực hiện ghi nhãn hàng hoá theo Quy chế còn chậm, thiếu cụ thể, có điểm còn chưa phù hợp, ngày 27/12/2000 Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Chỉ thị số 28/2000/CT-TTg về việc triển khai thực hiện Quy chế ghi nhãn hàng hoá ban hành kèm theo Quyết định số 178/1999/QĐ-TTg ngày 30/8/1999. Theo tinh thần của Chỉ thị số 28/2000/CT-TTg ngày 27/12/2000 của Thủ tướng Chính phủ và để triển khai thực hiện tốt việc ghi nhãn hàng hoá đối với các loại thiết bị viễn thông đầu cuối thuê bao, Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện chỉ thị: 1. Đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh và nhập khẩu thiết bị viễn thông đầu cuối thuê bao: a. Nghiêm chỉnh thực hiện việc ghi nhãn hàng hoá đối với các thiết bị viễn thông đầu cuối thuê bao sản xuất trong nước hoặc nhập khẩu theo quy định tại Thông tư số 03/2000/TT-TCBĐ và Thông tư số 05/2000/TT-TCBĐ của Tổng cục Bưu điện. b. Đối với thiết bị viễn thông đầu cuối thuê bao đã có nhãn cũ được in ấn trước ngày 1/1/2001 hiện còn tồn đọng, các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh và nhập khẩu phải ghi bổ sung nhãn thiết bị theo quy định tại Thông tư số 03/2000/TT-TCBĐ và Thông tư số 05/2000/TT-TCBĐ của Tổng cục Bưu điện. c. Báo cáo tình hình thực hiện ghi nhãn hàng hoá đối với thiết bị viễn thông đầu cuối thuê bao khi có yêu cầu của các cơ quan có thẩm quyền, tạo điều kiện để các cơ quan quản lý nhà nước kiểm tra tình hình thực hiện ghi nhãn hàng hoá. d. Nghiêm cấm các tổ chức, cá nhân in ấn và sử dụng nhãn thiết bị viễn thông đầu cuối thuê bao không phù hợp với quy định tại Thông tư số 03/2000/TT-TCBĐ và Thông tư số 05/2000/TT-TCBĐ của Tổng cục Bưu điện. e. Đối với thiết bị viễn thông đầu cuối thuê bao sản xuất tại Việt Nam để xuất khẩu mà khách hàng nước ngoài có yêu cầu ghi nhãn thiết bị riêng, nhãn thiết bị phải được bổ sung nội dung: "Sản phẩm chế tạo tại Việt Nam" hoặc "Sản phẩm của Việt Nam", các nội dung khác được phép ghi theo yêu cầu ghi nhãn của khách hàng nhập khẩu. f. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị phản ánh kịp thời về Tổng cục Bưu điện để xem xét giải quyết. 2. Đối với các cơ quan quản lý nhà nước của Tổng cục Bưu điện: a. Trong phạm vi trách nhiệm được phân công phối hợp với các cơ quan có thẩm quyền liên quan ở địa phương để thực hiện các biện pháp cần thiết nhằm triển khai, phổ biến, hướng dẫn thực hiện việc ghi nhãn hàng hoá đối với thiết bị viễn thông đầu cuối thuê bao theo tinh thần của Thông tư số 03/2000/TT-TCBĐ và Thông tư số 05/2000/TT-TCBĐ của Tổng cục Bưu điện. b. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện ghi nhãn hàng hoá đối với thiết bị viễn thông đầu cuối thuê bao của các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh và nhập khẩu; Xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm. c. Có trách nhiệm phổ biến kịp thời các văn bản quản lý của Tổng cục Bưu điện về ghi hãng hoá đến các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh và nhập khẩu thiết bị viễn thông đầu cuối thuê bao. Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện yêu cầu các đơn vị thuộc Tổng cục Bưu điện, các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh và nhập khẩu thiết bị viễn thông đầu cuối thuê bao thực hiện nghiêm chỉnh Chỉ thị này./.
|
Về việc thực hiện ghi nhãn hàng hóa đối với thiết bị viễn thông đầu cuối thuê bao sản xuất trong nước và nhập khẩu
Số hiệu: 05/2001/CT-TCBĐ
- Cơ quan ban hành
- Tổng cục Bưu điện
- Ngày ban hành
- 21/2/2001
- Ngày hiệu lực
- 21/2/2001
- Người ký
- Trần Đức Lai
- Chức danh người ký
- Phó Tổng Cục trưởng
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành4
Thông tư · 03/2000/TT-TCBĐ
Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 178/1999/QĐ-TTg ngày 30/8/1999 của Thủ tướng Chính phủ về việc ghi nhãn hàng hóa đối với thiết bị viễn thông đầu cuối thuê bao sản xuất trong nước và nhập khẩu
Còn hiệu lựcThông tư · 05/2000/TT-TCBĐ
Hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 03/2000/TT-TCBĐ ngày 26/7/2000 về việc ghi nhãn hàng hóa đối với thiết bị viễn thông đầu cuối thuê bao sản xuất trong nước và nhập khẩu
Còn hiệu lựcQuyết định · 95/2000/QĐ-TTg
Về việc điều chỉnh, bổ sung một số nội dung của Quy chế ghi nhãn hàng hoá lưu thông trong nước và hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu ban hành kèm theo Quyết định số 178/1999/QĐ-TTg ngày 30 tháng 8 năm 1999 của Thủ tướng Chính phủ
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định · 178/1999/QĐ-TTg
Ban hành Quy chế Ghi nhãn hàng hóa lưu thông trong nước và hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
Hết hiệu lực toàn bộVăn bản dẫn chiếu2
Thông tư · 03/2000/TT-TCBĐ
Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 178/1999/QĐ-TTg ngày 30/8/1999 của Thủ tướng Chính phủ về việc ghi nhãn hàng hóa đối với thiết bị viễn thông đầu cuối thuê bao sản xuất trong nước và nhập khẩu
Còn hiệu lựcThông tư · 05/2000/TT-TCBĐ
Hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 03/2000/TT-TCBĐ ngày 26/7/2000 về việc ghi nhãn hàng hóa đối với thiết bị viễn thông đầu cuối thuê bao sản xuất trong nước và nhập khẩu
Còn hiệu lựcKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Tổng cục Bưu điện
Của Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện số 482/2002/QĐ-TCBĐ ngày 13 tháng 6 năm 2002 về việc ban hành cước dịch vụ chuyển tiếp khung (Frame Relay)
Của Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện số 478/2002/QĐ-TCBĐ ngày 13 tháng 06 năm 2002 về việc ban hành cước hoà mạng thông tin di động
Của Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện số 476/2002/QĐ-TCBĐ ngày 13 tháng 6 năm 2002 về việc ban hành bảng cước dịch vụ điện thoại quốc tế
Về việc ban hành cước dịch vụ truyền số liệu chuyển mạch gói (X25)
V/V: Ban hành cước dịch vụ nhắn tin toàn quốc
Của Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện số 483/2002/QĐ-TCBĐ ngày 13 tháng 6 năm 2002 về việc ban hành cước dịch vụ điện thoại di động trả trước thuê bao ngày
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.