Chỉ thị

Về việc cho vay ngoài địa bàn của các TCTD Việt nam

Số hiệu: 05/2001/CT-NHNN

Cơ quan ban hành
Ngân hàng Nhà nước
Ngày ban hành
20/6/2001
Ngày hiệu lực
20/6/2001
Người ký
Trần Minh Tuấn
Chức danh người ký
Phó Thống đốc
Hết hiệu lực toàn bộChỉ thị

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 888/2005/QĐ-NHNN (hiệu lực 12/07/2005).

CHỈ THỊ

Về việc cho vay ngoài địa bàn của các TCTD Việt nam

 

Vừaqua các chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố và một số ngân hàng thươngmại cổ phần có báo cáo và kiến nghị Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc mở điểmgiao dịch hoặc lập tổ tín dụng hoạt động ngoài địa bàn trụ sở chính và chinhánh của tổ chức tín dụng để cho vay phục vụ nhu cầu sản xuất, kinh doanh,sinh hoạt và đời sống. Về vấn đề này, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước yêu cầu cácVụ, Cục thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Chủ tịch Hội đồng quản trị, TổngGiám đốc (Giám đốc) các Tổ chức tín dụng, Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nướccác tỉnh, thành phố thực hiện một số nội dung sau:

1.Các tổ chức tín dụng mở các điểm giao dịch hoặc lập tổ tín dụng hoạt động tạicác khu vực kinh tế, dân cư đang có nhu cầu vay vốn ngân hàng để tiếp cận trựctiếp với người cần vay vốn nhằm phục vụ sản xuất, kinh doanh, sinh hoạt và đờisống tốt hơn là phù hợp với chủ trương của Nhà nước và của ngành. Do đó, Thốngđốc Ngân hàng Nhà nước chấp thuận cho các tổ chức tín dụng Việt Nam, bao gồm:tổ chức tín dụng Nhà nước, tổ chức tín dụng cổ phần (trừ các tổ chức tín dụngđang bị đặt trong tình trạng kiểm soát đặc biệt, giám sát đặc biệt và các Qũytín dụng cơ sở) được mở các điểm giao dịch hoặc lập tổ tín dụng hoạt động ngoàiđịa bàn trụ sở chính và chi nhánh để cho vay vốn phục vụ khách hàng.

2.Để được mở điểm giao dịch hoặc lập tổ tín dụng ngoài địa bàn trụ sở chính vàchi nhánh, các tổ chức tín dụng phải đảm bảo thực hiện đúng các yêu cầu sau:

2.1.Về nội dung hoạt động:

2.1.1.Nghiên cứu , tìm hiểu, giới thiệu khách hàng;

2.1.2.Tiếp nhận hồ sơ xin vay của khách hàng có nhu cầu vay vốn để chuyển cho hộisở chính, chi nhánh ngân hàng thương mại thẩm định, xét duyệt, chấp thuận chovay theo thẩm quyền;

2.1.3.Giải ngân theo tiến độ vay vốn và hợp đồng tín dụng đã được Sở giao dịch hoặcchi nhánh ngân hàng ký kết với khách hàng;

2.1.4.Thực hiện thu nợ theo các hợp đồng tín dụng đã được Sở giao dịch hoặc chi nhánhNgân hàng ký kết với khách hàng.

2.2.Điểm giao dịch hoặc tổ tín dụng chỉ được thực hiện một hoặc một số nội dunghoạt động nêu trên theo sự uỷ quyền của Tổng Giám đốc hoặc Giám đốc chi nhánhtổ chức tín dụng; không được thực hiện các nghiệp vụ khác.

2.3.Các tổ chức tín dụng phải đăng ký việc mở điểm giao dịch (hoặc !ập tổ tín dụng)tại Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố nơi mở điểm giao dịch (hoặc tổtín dụng) trước khi hoạt động chính thức 15 ngày và báo cáo trước 10 ngày khichấm dứt hoạt động. Tổ chức tín dụng không phải xin giấy phép mở điểm giao dịch(hoặc lập tổ tín dụng) của Ngân hàng Nhà nước trung ương hoặc chi nhánh Ngânhàng Nhà nước địa phương nơi mở điểm giao dịch (hoặc tổ tín dụng).

2.4.Định kỳ hàng tháng có báo cáo gửi Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước nơi đặt điểmgiao dịch (hoặc tổ tín dụng) tình hình hoạt động của điểm giao dịch (hoặc tổtín dụng).

2.5.Hội đồng quản trị tổ chức tín dụng ban hành qui định nội bộ về tổ chức, hoạtđộng, bảo đảm an toàn và quyết định việc mở điểm giao dịch (hoặc lập tổ tíndụng) ngoài địa bàn theo đúng nội dung chỉ thị này.

3.Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố nơi có điểm giao dịch(hoặc tổ tín dụng) của tổ chức tín dụng chịu trách nhiệm quản lý, kiểm tra mọihoạt động của điểm giao dịch (hoặc tổ tín dụng); đồng thời phối hợp với Chinhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố nơi trụ sở chính hoặc chi nhánh tổchức tín dụng có mở điểm giao địch (hoặc tổ tín dụng) xử lý những vấn đề phátsinh nhằm tạo điều kiện cho điểm giao dịch (hoặc tổ tín dụng) của tổ chức tíndụng hoạt động có hiệu quả và an toàn.

4.Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước; Giám đốc Chi nhánhNHNN tỉnh thành phố; Chủ tịch Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc các tổ chứctín dụng qui định tại điểm 1 có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc chỉ thị này.Quá trình triển khai nếu có vướng mắc phải được phản ảnh, báo cáo kịp thời bằngvăn bản để Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xem xét xử lý./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 20/06/2001
    Ban hành
  2. 20/06/2001
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 12/07/2005

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ngân hàng Nhà nước

13/2024/TT-NHNNNgân hàng Nhà nước

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 32/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân

Còn hiệu lựcBan hành: 28/6/2024Thông tư
09/2024/TT-NHNNNgân hàng Nhà nước

Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động, hệ thống kiểm soát nội bộ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài

Hết hiệu lực một phầnBan hành: 28/6/2024Thông tư
14/2024/TT-NHNNNgân hàng Nhà nước

Quy định về phân loại tài sản có của tổ chức tài chính vi mô

Còn hiệu lựcBan hành: 28/6/2024Thông tư
21/2022/TT-NHNNNgân hàng Nhà nước

Hướng dẫn vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý và chức danh nghề nghiệp chuyên ngành trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực Ngân hàng

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2022Thông tư
09/2019/TT-NHNNNgân hàng Nhà nước

Quy định về chế độ báo cáo định kỳ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Còn hiệu lựcBan hành: 31/7/2019Thông tư
10/2019/TT-NHNNNgân hàng Nhà nước

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 36/2016/TT-NHNN ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về trình tự, thủ tục thanh tra chuyên ngành Ngân hàng

Còn hiệu lựcBan hành: 31/7/2019Thông tư
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.