|
CHỈ THỊ Về việc tăng cường công tác quản lý vũ khí (súng ngắn)
Kính gửi: - Đ/c Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã; - Các Đ/c Thủ trưởng các Ty, Ban, Ngành trong tỉnh.
Do yêu cầu công tác và chiến đấu, nhiều cán bộ và chiến sĩ trong lực lượng vũ trang, cán bộ nhân viên trong các cơ quan nhà nước đã được trang bị súng ngắn để sử dụng trong công tác. Đa số cán bộ nhân viên được trang bị súng ngắn đã nghiêm chỉnh chấp hành những quy định của Nhà nước về bảo quản sử dụng vũ khí. Tuy nhiên, một số năm gần dây, một số cán bộ, chiến sĩ trong lực lượng vũ trang và cán bộ, nhân viên thuộc các ngành do thiếu tinh thần trách nhiệm, mất cảnh giác nên đã để mất súng ngắn được trang bị, thường xảy ra các trường hợp để súng ngắn trong cặp, túi xách buộc trên xe đạp, trên xe, tàu, để vũ khí những nơi thiếu bảo đảm về an ninh v.v… Bị kẻ gian lấy cắp, sau khi lấy được súng bọn lưu manh đã sử dụng súng để giết người, cướp của, tống tiền, làm thiệt hại đến tính mạng, tài sản gây dự luận xấu, lo lắng trong nhân dân. Bộ Nội vụ đã có Công văn 164/BNV ngày 10 tháng 3 năm 1980 và Công văn số 192/BNV ngày 19 tháng 3 năm 1890 thông báo tình hình cho Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành, đặc khu của các địa phương và Bộ Quốc phòng có biện pháp tăng cường công tác quản lý vũ khí ngăn ngừa tình trạng mất, cắp vũ khí, nhưng đến nay - tình trạng trên vẫn chưa khắc phục. Xuất phát từ tình hình trên, để chấp hành nghiêm chỉnh Chỉ thị 281/TTg ngày 10 tháng 10 năm 1980 của Thủ tướng Chính phủ về việc chấn chỉnh và tăng cường công tác quản lý vũ khí. UỶ ban nhân dân tỉnh chỉ thị cho Uỷ ban nhân dân huyện - Thị, các cơ quan, ban ngành, Đoàn thể, các Nông – Lâm trường, Bệnh viện, Trường học, cán bộ chiến sĩ trong lực lượng vũ trang (Công an – Quân đội) phải thực hiện đúng các quy định sau đây: 1. Cán bộ, chiến sĩ, nhân viên trong các đơn vị, cơ quan đi công tác mang theo súng ngắn phải có giấy phép sử dụng súng ngắn, phải luôn luôn mang theo trong người không được để vào cặp, túi xách, treo trên xe, để xa người trên tàu, xe, những nơi không bảo đảm an ninh, không được nhờ người khác giữ hộ hoặc cho mượn, sau khi đi công tác về cơ quan phải nộp vũ khí cho bộ phận quản lý vũ khí của cơ quan. Súng đạn phải được để vào hòm, tủ khóa lại cẩn thận, không được mang súng ngắn về nhà riêng (trừ trường hợp đi công tác). 2. Trường hợp cán bộ, chiến sĩ, nhân viên nào để mất súng phải báo ngay cho cơ quan Công an gần nhất để có biện pháp điều tra, khám xét kịp thời và báo cáo rõ sự việc cho thủ trưởng đơn vị trực tiếp biết, để có kế hoạch phối hợp cùng cơ quan Công an địa phương trong việc truy tìm thu hồi lại súng đạn đã bị mất. 3. Đối với những cán bộ, chiến sĩ, nhân viên do không chấp hành những quy định của nhà nước mang súng không có giấy phép và để mất súng ngắn cần phải thi hành kỷ luật nghiêm khắc như: tịch thu súng không giấy phép, khiển trách, cảnh cáo đến gián cấp, hạ lương,… và tuỳ theo tình tiết cụ thể của sự việc để mất súng mà có thể xử lý với hình thức nặng hơn. 4. Cơ quan Công an chịu trách nhiệm hướng dẫn kiểm tra, đôn đốc công tác bảo quản, sử dụng vũ khí và đồng thời nhanh chóng hoàn thành công tác xét duyệt cấp giấy phép sử dụng vũ khí (súng ngắn) cho các cơ quan, đơn vị trong toàn tỉnh. Riêng lực lượng Quân đội và Công an nhân dân việc quản lý và cấp giấy phép sử dụng vũ khí do Bộ Nội vụ và Bộ Quốc phòng quy định riêng. Nhận được Chỉ thị, yêu cầu Uỷ ban nhân dân các huyện, thị, Thủ trưởng các cơ quan, Ban ngành tỉnh, các Đoàn thể, Nông trường, Bệnh viện, Trường học, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân và Công an nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện nghiêm chỉnh Chỉ thị này./. |
|||||
Chỉ thị
Về việc tăng cường công tác quản lý vũ khí (súng ngắn)
Số hiệu: 04 /CT-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
- Ngày ban hành
- 16/2/1982
- Ngày hiệu lực
- 16/2/1982
- Người ký
- Huỳnh Thanh Mua
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Còn hiệu lựcChỉ thị
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
47/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Quy định tiêu chí đối với các dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại các đô thị loại IV và loại V trên địa bàn tỉnh Bến Tre dành một phần đất ở trong dự án để xây dựng nhà ở xã hội
Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
46/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Quy định cụ thể các địa điểm, vị trí phát triển nhà ở theo dự án tại các khu vực không thuộc đô thị; khu vực chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở phải xây dựng nhà ở để bán, cho thuê mua, cho thuê; khu vực được chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo hình thức phân lô bán nền để cá nhân tự xây dựng nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
41/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
43/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật lĩnh vực xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bến Tre (Cơ sở dữ liệu địa chính; Cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai)
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
45/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Quy định việc phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.