Chỉ thị

Về việc tổ chức tổng kết đánh giá các chương trình mục tiêu và các đề án, chương trình của tỉnh Lào Cai

Số hiệu: 04/CT-UB

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai
Ngày ban hành
18/2/2005
Ngày hiệu lực
28/2/2005
Người ký
Bùi Quang Vinh
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộChỉ thị

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 3522/QĐ-UBND (hiệu lực 13/11/2014).

CHỈ THỊ CỦA UBND TỈNH LÀO CAI

Về việc tổ chức tổng kết đánh giá các chương trình mục tiêu và

các đề án, chương trình của tỉnh Lào Cai

_____________

 
 

Để chuẩn bị tốt cho công tác xây dựng Kế hoạch 5 năm 2006-2010 và Nghị quyết Đại hội tỉnh Đảng bộ Lào Cai lần thứ XIII, đồng thời tổng kết đánh giá rút kinh nghiệm việc tổ chức triển khai 29 Đề án, Chương trình, Nghị quyết của tỉnh; Uỷ ban nhân dân tỉnh chủ trương tổng kết các Chương trình mục tiêu Quốc gia đã triển khai trên địa bàn và các Đề án, Chương trình, Nghị quyết theo Kế hoạch số 03/KH-TU của Tỉnh ủy. Trong đó có sơ kết đánh giá 2 năm triển khai 7 Chương trình trọng tâm hướng về cơ sở (2003-2004) và đề ra các giải pháp triển khai tổ chức thực hiện năm 2005, dự kiến mục tiêu nhiệm vụ giai đoạn 2006-2010; Uỷ ban nhân dân tỉnh yêu cầu các cơ quan, ban ngành được phân công chỉ đạo, thực hiện các chương trình và các địa phương tổ chức thực hiện ngay các nội dung sau:

I- Đối với các ngành được phân công chủ trì thực hiện các chương trình mục tiêu và Đề án, Chương trình Nghị quyết của tỉnh.

1 - Các Đề án, Chương trình Nghị quyết của tỉnh và 7 chương trình trọng tâm hướng về cơ sở:

1.1- Các ngành được phân công chỉ đạo, tổ chức thực hiện các đề án, chương trình của tỉnh (có danh mục phân công cụ thể kèm theo) chịu trách nhiệm phối hợp với với các huyện, thành phố và các ngành liên quan tổng hợp, đánh giá tình hình thực hiện đến hết năm 2004. Báo cáo phải đánh giá đầy đủ tình hình, kết quả, số liệu chính xác và ngắn gọn (không quá 5 trang). Cụ thể về nội dung yêu cầu phải nêu được các vấn đề sau:

- Kết quả thực hiện chương trình, đề án đến hết năm 2004, nêu rõ tổng vốn (bao gồm: Vốn ngân sách, vốn nước ngoài, vốn đóng góp của các tổ chức kinh tế xã hội và đóng góp của nhân dân quy ra giá trị), khối lượng thực hiện của từng chương trình, đề án.

- Đánh giá những kết quả, tồn tại hạn chế và rút ra bài học; đồng thời đề xuất kiến nghị để thực hiện có hiệu quả đề án, chương trình và nghị quyết thuộc lĩnh vực mình phụ trách. Trong đó đánh giá rõ trách nhiệm của cơ quan, cá nhân có liên quan, đề nghị khen thưởng cho tập thể, cá nhân có thành tích suất sắc trong tổ chức triển khai thực hiện chương trình, đề án.

- Kế hoạch, biện pháp tổ chức thực hiện năm 2005.

- Những vấn đề cần tiếp tục tổ chức triển khai thực hiện giai đoạn 2006-2010 (tiến độ thực hiện cụ thể đối với các chương trình mục tiêu lớn).

1.2. Đối với 7 chương trình trọng tâm hướng về cơ sở cần đánh giá, rà soát lại các chỉ tiêu, nêu những kết quả đạt được, chưa đạt, khó khăn vướng mắc và đề xuất kiến nghị cụ thể để thực hiện ngay trong năm 2005.

Riêng chương trình thứ 7 về quy hoạch sản xuất gắn với quy hoạch sắp sếp dân cư, yêu cầu các huyện, thành phố triển khai thực hiện theo đúng nội dung UBND tỉnh đã chỉ đạo (công văn số 167/CV-UB ngày 7/2/2005) để chọn ra 09 xã ở 09 huyện, thành phố thực hiện thí điểm trong năm 2005. Các huyện, thành phố gửi danh sách các xã đã lựa chọn về Văn phòng UBND tỉnh, Sở kế hoạch & ĐT trước ngày 28/2/2005.

1.3. Thời gian nộp báo cáo: Báo cáo phải hoàn thành, gửi về Sở Kế hoạch & ĐT và Văn phòng UBND tỉnh trước ngày 15/3/2005 để tổng hợp chuẩn bị cho hội nghị tổng kết của tỉnh.

1.4. Các đồng chí lãnh đạo được phân công chỉ đạo thực hiện các đề án, chương tình nghị quyết của tỉnh (có danh sách phân công kèm theo) có trách nhiệm lãnh đạo các Ban chỉ đạo tổ chức triển khai thực hiện, đôn đốc các ngành thường trực và các ngành, địa phương liên quan thực hiện tốt nhiệm vụ tổng kết đề án, chương trình được phân công. Trực tiếp xem xét các báo cáo trước khi gửi Sở Kế hoạch & ĐT và UBND tỉnh.

2- Đối với các chương trình mục tiều của Nhà nước trên địa bàn:

2.1. Các cơ quan được giao chủ trì thực hiện các chương trình mục tiêu (kể cả mục tiêu quốc gia và các chương trình theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ) trên địa bàn tỉnh (có phụ lục kèm theo) chịu trách nhiệm tổng hợp xây dựng báo cáo tình hình kết quả thực hiện chương tình mục tiêu do đơn vị mình phụ trách. Cụ thể báo cáo phải nêu rõ các vấn đề sau:

- Kết quả thực hiện chương trình mục tiêu từ khi thực hiện đến hết năm 2004 (nêu rõ tổng vốn, nguồn vốn đầu tư và khối lượng thực hiện của từng chương trình mục tiêu); Kế hoạch, biện pháp tổ chức thực hiện năm 2005; các vấn đề cần tiếp tục tổ chức triển khai thực hiện giai đoạn 2006-2010 (tiến độ thực hiện cụ thể); đề xuất kiến nghị để thực hiện có hiệu quả chương trình mục tiêu; đồng thời đánh giá tồn tại hạn chế và rút ra bài học, trong đó nêu rõ trách nhiệm của cơ quan, cá nhân có liên quan và đề nghị khen thuồng cho tập thể, cá nhân có thành tích suất sắc trong tổ chức triển khai thực hiện chương trình, mục tiêu.

- Chú ý đánh giá rõ các vấn đề về phân cấp, phân quyền, về cơ chế quản lý chương trình mục tiêu, về thực hiện nguyên tắc cồng khai dân chủ, sự tham gia của người dân, cơ chế quản lý sử dụng các cồng trình sau khi hoàn thành và chất lượng hiệu quả mục tiêu của chương trình.

2.2. Thời gian nộp báo cáo: Báo cáo phải hoàn thành, gửi về Sở Kế hoạch & ĐT và Văn phòng UBND tỉnh trước ngày 30/4/2005 để tổng hợp.

II-Trách nhiệm của UBND các huyện, thành phố và các ngành, đoàn thể liên quan:

1-Căn cứ yêu cầu của tỉnh và hướng dẫn của các ngành được phân công chủ trì chương trình; UBND các huyện thành phố tập trang phối hợp chặt chẽ với cơ quan thường trực chương trình, rà soát đánh giá kết quả, tổng kết tình hình triển khai thực hiện các chương trình mục tiêu của Trung ương và các đề án, chương trình nghị quyết của tỉnh trên địa bàn, đảm bảo đúng yêu cầu về nội dung và thời gian quy định.

2- Các ngành, đoàn thể có liên quan, trên cơ sở chức năng nhiệm vụ của mình có trách nhiệm phối hợp với cơ quan được phân công chủ trì chương trình để tổng hợp đánh giá kết quả, hiệu quả các chương trình mục tiêu và các đề án, chương trình nghị quyết của tỉnh một cách toàn diện, đúng yêu cầu quy định.

III-Phân công tổng hợp và chuẩn bị hội nghị tổng kết của tỉnh:

1-Tổng hợp báo cáo:

Trên cơ sở báo cáo của các huyện, thành phố và các sở, ngành thường trực đề án, chương trình (bao gồm cả 7 Chương trình trọng tâm) và các chương trình mục tiêu trên địa bàn, UBND tỉnh giao sở Kế hoạch & Đầu tư và Văn phòng UBND tỉnh chịu trách nhiệm tổng hợp xây dựng báo chung toàn tỉnh:

+ Sở Kế hoạch & ĐT tổng hợp báo cáo của UBND tỉnh về 7 chương trình trọng tâm hướng về cơ sở năm 2003- 2004 và kế hoạch triển khai chi tiết năm 2005. Yêu cầu hoàn thành trước ngày 20/3/2005, trình UBND tỉnh thông qua để kịp tổ chức hội nghị tổng kết toàn tỉnh.

- Văn phòng UBND tính tổng hợp báo cáo tổng kết kết quả tình hình triển khai thực hiện 29 đề án chương trình, Nghị quyết theo Kế hoạch số 03/KH-TU của Tinh ủy. Thời gian hoàn thành trước ngày 20/3/2005.

- Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp các chương trình mục tiêu của Nhà nước trên địa bàn, thòi gian hoàn thành trước 10/5/2005.

2. Căn cứ tiến độ thực hiện, Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm đôn đốc các ngành thường trực, UBND các huyện, thành phố và các ngành, đoàn thể có liên quan tổ chức thực hiện nghiêm túc nội dung Chỉ thị của UBND tỉnh, đảm bảo chất lượng hiệu quả và thời gian quy định. Đồng thời chuẩn bị các điều kiện để tổ chức hội nghị tổng kết toàn tỉnh vào cuối tháng 3/2004.

3. Về Kế hoạch, thời gian tổng kết các chương trình, đề án và 7 chương trình trọng tâm hướng về cơ sở sẽ có Văn bản chỉ đạo sau.

Đây là một trong những nội dung quan trọng, thiết thực để hoàn thành các chỉ tiêu kinh tế xã hội năm 2005, xây dựng Kế hoạch 5 năm 2006-2010 và Nghị quyết Đại hội tỉnh Đang bộ Lào Cai lần thứ XIII; UBND tỉnh yêu cầu các sở, ban ngành đoàn thể và UBND các huyện, thành phố tập trung chỉ đạo, tổ chức thực hiện đảm bảo yêu cầu và hoàn thành đúng tiến độ.

Lịch sử hiệu lực

  1. 18/02/2005
    Ban hành
  2. 28/02/2005
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 13/11/2014

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai

17/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lào Cai

Bãi bỏ một số Quyết định do Uỷ ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành

Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Quyết định
16 /2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lào Cai

Ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 25/2/2026Quyết định
15/2026/QĐ-CTUBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lào Cai

Phân cấp thẩm quyền quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Quyết định
14/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lào Cai

Quy định về trình tự, thủ tục phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh do Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức lập trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 2/2/2026Quyết định
12/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lào Cai

Quy định tổ chức hệ thống cấp cứu ngoại viện, hệ thống tiếp nhận thông tin và điều phối cấp cứu của nhà nước trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 30/1/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lào Cai

Ban hành quy định trình tự, thủ tục, hồ sơ thực hiện chính sách khuyến khích, hỗ trợ phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp và thuỷ sản trên địa bàn tỉnh Lào Cai theo Nghị quyết số 21/2025/NQ-HĐND ngày 09/12/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 30/1/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.