Chỉ thị

V/v Triển khai đăng ký kinh doanh và kê khai đăng ký nộp thuế

Số hiệu: 04/CT-UB

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
Ngày ban hành
16/1/1991
Ngày hiệu lực
16/1/1991
Người ký
Đinh Hữu Trung
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Quản lý thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộChỉ thị

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

CHỈ THỊ CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

V/v Triển khai đăng ký kinh doanh và kê khai đăng ký nộp thuế

________________________

Hiện nay ở tỉnh ta, các thành phần kinh tế phát triển khá mạnh với nhiều ngành nghề sản xuất kinh doanh và dịch vụ khác nhau. Nhưng việc quản lý đăng ký  kinh doanh và đăng ký nộp thuế chưa nghiêm túc. Nhiều tổ chức và cá nhân chưa làm các thủ tục đăng ký kinh doanh, đăng ký nộp thuế vẫn tự do kinh doanh, gây phức tạp cho việc quản lý thị trường  gây thất thu lớn cho ngân sách.

Thi hành quyết định của Hội đồng Bộ trưởng, để tăng cường sự quản lý Nhà nước đối với các hoạt động kinh doanh, tăng cường công tác quản lý thu nộp thuế theo đúng các luật thuế đã ban hành, UBND tỉnh yêu cầu các ngành, các cấp, các tổ chức và cá nhân thực hiện một số qui định sau đây:

1. Kể từ ngày 01 tháng 1 năm 1991, tất cả các tổ chức và cá nhân kinh doanh các ngành nghề thuộc các thành phần kinh tế đều phải thực hiện đầy đủ và nghiêm túc các thủ tục đăng ký kinh doanh và kê khai đăng ký về thuế.

2. Về đăng ký kinh doanh:

a. Đối với những mặt hàng và lĩnh vực thuộc “kinh doanh có điều kiện” qui định tại điểm b, điều 3, quyết định 193/HĐBT thì phải xin giấy phép kinh doanh với các ngành quản  lý trước khi đăng ký kinh doanh với ngành thương nghiệp.

Đối với những mặt hàng và lĩnh vực khác nhau thì không cần đăng ký để được cấp giấy chứng nhận đã đăng ký kinh doanh.

b. Để tăng cường sự quản lý của các ngành đối với các tổ chức cá nhân kinh doanh các mặt hàng và cá lĩnh vực thuộc các ngành quản lý, trong phiên họp ngày ... tháng 12/1990, các ngành đã thống nhất, việc phân công cấp giấy phép kinh doanh cho từng ngành kinh tế kỹ thuật như sau:

- Ngành Thuỷ sản, xét cấp giấy phép kinh doanh về khai thác hải sản, đóng tàu thuyền đánh cá, nuôi trồng thuỷ sản;

- Ngành Lâm nghiệp xét cấp giấy phép kinh doanh về khai thác và chế biến lâm sản, trồng rừng;

- Ngành xây dựng, xét cấp giấy phép kinh doanh về xây lắp các công trình công nghiệp và dân dụng, sản xuất vật liệu xây dựng, khảo sát thiết kế của ngành xây dựng bán buôn và bán lẻ xi măng phibro xi măng;

- Ngành lương thực phối hợp bàn bạc cụ thể với ngành Thương nghiệp và UBND các huyện, thị xã để xét cấp giấy phép về kinh doanh lương thực, chế biến lương thực;

- Ngành giao thông: Xét cấp giấy phép kinh doanh về kinh doanh vận tải hàng hoá, hành khách, xây dựng cầu đường giao thông đường lâm nghiệp, khảo sát thiết kế của ngành giao thông đóng tàu thuyền vận tải;

- Ngành thuỷ lợi xét cấp giấy phép kinh doanh và xây lắp các công trình thuỷ lợi, khảo sát thiết kế của ngành Thuỷ lợi;

- Ngành Y tế, xét cấp giấy phép kinh doanh Dược phẩm và mở nhà hộ sinh, nhà khám bệnh, chữa bệnh...;

- Ngành Văn hoá - Thông tin xét cấp giấy phép kinh doanh trong lĩnh vực văn hoá nghệ thuật;

- Ngành Ngân hàng xét cấp giấy phép kinh doanh vàng, bạc, đá quý và các tổ chức tín dụng;

- Ngành Công an xét cấp giấy phép kinh doanh các dịch vụ sửa chữa súng săn, các phương tiện phát sóng vô tuyến viễn thông, khắc dấu;

- Ngành Thương nghiệp xét cấp giấy phép kinh doanh 1 số vật tư kỹ thuật (xăng dầu, kim loại) và 1 số mặt hàng tiêu dùng thuộc loại kinh doanh có điều kiện ( rượu, bia, thuốc lá, pháo).

c. Sau khi được các ngành kể trên cấp giấy phép kinh doanh thì đến cơ quan thương nghiệp để đăng ký kinh doanh.

Những ngành hàng và dịch vụ phải có ngành kinh tế - kỹ thuật cấp giấy phép kinh doanh theo quy định trên đây nếu chưa được cấp giấy phép kinh doanh thì không cho đăng ký kinh doanh và không cho đăng ký nộp thuế.

Các tổ chức và cá nhân xin cấp giấy phép kinh doanh và đăng ký kinh doanh ngành hàng lĩnh vực nào thì chỉ được kinh doanh ngành hàng và lĩnh vực đó.

Việc đăng ký kinh doanh do ngành thương nghiệp phụ trách. Các tổ chức thuộc diện theo quyết định 268 do Cục thuế phụ trách.

3. Sau khi làm xong thủ tục đăng ký kinh doanh thì đến cơ quan thuế để làm thủ tục đăng ký kê khai nộp thuế.

Để giúp các tổ chức và cá nhân làm thủ tục đăng ký kinh doanh và đăng ký nộp thuế được thuận lợi, nhanh chóng đề nghị Sở Thương nghiệp và Cục thuế có sư phối hợp chặt chẽ, có hướng dẫn thống nhất và tổ chức làm thủ tục đăng ký kinh doanh, đăng ký nộp thuế cùng một lúc và cùng một địa điểm, tránh gây phiền hà cho người đăng ký.

4. Để tăng cường sự quản lý của Nhà nước của các cấp, đối với các hoạt động kinh doanh dịch vụ trên địa bàn, yêu cầu các ngành chức năng bàn bạc và phân cấp việc cấp giấy phép kinh doanh, đăng ký kinh doanh và đăng ký nộp thuế cho các huyện, thị xã.

Trên cơ sở phân cấp của các ngành, các huyện thị xã tổ chức cấp giấy phép kinh doanh đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế của huyện, thị xã do 1 đồng chí Phó chủ tịch làm trưởng ban và đại diện các ban ngành của huyện, thị xã như Tài chính, thương nghiệp, công nghiệp - TTCN, Lâm nghiệp, Thuỷ sản, Chi cục thuế tham gia.

5. Lệ phí về cấp giấy phép kinh doanh, cấp đăng ký kinh doanh và đăng ký nộp thuế thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước. Ngành nào chưa có quy định phải báo cáo đề xuất ngay để UBND tỉnh ra quyết định thực hiện.

6. Việc tổ chức cấp giấy phép kinh doanh, đăng ký kinh doanh, đăng ký nộp thuế phải làm nghiêm túc, đúng thủ tục phải có sự phối hợp đồng bộ, tránh gây phiền hà cho các tổ chức và cá nhân và phấn đấu làm xong trong tháng 1/1991. Chậm nhất đến 15/02/1991.

7. Cục thuế, Sở Thương nghiệp cùng UBND các huyện phối hợp với các cơ quan báo chí, Đài phát thanh, Đài truyền thanh, truyền hình tổ chức tuyên truyền sâu rộng trong các ngành, các cấp, các tổ chức và cá nhân biết để thực hiện.

Những quy định ghi trong chỉ thị này là những quy định có tính nguyên tắc, các ngành, các cấp các đơn vị cơ sở và những người có hoạt động kinh doanh phải chấp hành nghiêm túc, các ngành chức năng căn cứ vào chức năng nhiệm vụ của ngành mình để có hướng dẫn cụ thể.

Trong quá trình thực hiện nếu có gì vướng mắc yêu cầu báo cáo kịp thời lên UBND tỉnh để xử lý./.

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Quản lý thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước

11/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
362/2025/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Phí và lệ phí

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị định
154/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
156/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 199/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đổi với máy, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn và Thông tư số 38/2022/TT-BTC ngày 24 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép hoạt động xây dựng, lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
153/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
360/2025/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị định

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình

28/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình

Ban hành quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
27/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình

Bãi bỏ Quyết định số 02/2014/QĐ-UBND ngày 14 tháng 02 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế công tác văn thư, lưu trữ tỉnh Quảng Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
24/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình

quy định các trường hợp, biện pháp, mức hỗ trợ di dời đối với từng loại vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 28/5/2025Quyết định
22/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình

Phân cấp thẩm quyền hỗ trợ kinh phí đối với một số nội dụng quy định tại Nghị quyết số 06/2021/NQ-HĐND ngày 13/8/2021 của hội đồng nhân dân tỉnh quy định chính sách hỗ trợ sáng tạo khoa học và đối mới công nghệ trên địa bàn tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2021-2025

Còn hiệu lựcBan hành: 23/5/2025Quyết định
23/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình

Phân cấp thẩm quyền cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại Giấy phép sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế; cấp Chứng chỉ nhân viên bức xạ cho người phụ trách an toàn tại cơ sở X-quang chẩn đoán trong y tế hoạt động trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 23/5/2025Quyết định
19/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình

Điều lệ tổ chức và hoạt động Quỹ phát triển đất tỉnh Quảng Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 18/4/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.