Chỉ thị

Về việc tăng cường công tác phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Số hiệu: 04/2013/CT-UBND

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Ngày ban hành
28/2/2013
Ngày hiệu lực
10/3/2013
Người ký
Lê Thanh Dũng
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Giáo dục mầm non
Hết hiệu lực toàn bộChỉ thị

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

CHỈ THỊ

Về việc tăng cường công tác phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

____________________________________________

Chăm lo phát triển giáo dục mầm non là trách nhiệm chung của các cấp ủy đảng, chính quyền, của mỗi gia đình và toàn xã hội. Trẻ em được tiếp cận với giáo dục mầm non sớm sẽ thúc đẩy quá trình học tập, phát triển về thể chất, nhân cách, trí tuệ trong giai đoạn tiếp theo, nhất là trẻ 5 tuổi - thời kỳ có tính quyết định để tạo tiền đề phát triển toàn diện trong tương lai.

Thực hiện Quyết định số 239/QĐ-TTg ngày 09 tháng 02 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt “Đề án phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi giai đoạn 2010-2015”; Ủy ban nhân dân tỉnh đã ban hành Quyết định số 1664/QĐ-UBND ngày 27 tháng 11 năm 2011 về thực hiện “Đề án phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi giai đoạn 2011-2015”, bước đầu đã đạt một số kết quả: Huyện Côn Đảo đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi năm 2011 theo Quyết định số 1292/QĐ-UBND ngày 13 tháng 6 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đúng kế hoạch; thành phố Bà Rịa đã hoàn thành hồ sơ đề nghị tỉnh thẩm định phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi trên địa bàn.

Để tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi vào cuối năm 2013 theo đúng nội dung Nghị quyết số 12/2012/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh về phương hướng, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh năm 2013 của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, Ủy ban nhân dân tỉnh Chỉ thị:

1. Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì phối hợp với các Sở, Ban, Ngành, Đoàn thể và Ủy ban nhân dân huyện, thành phố:

- Chỉ đạo xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch phổ cập giáo dục mầm non trẻ 5 tuổi. Cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Đề án phổ cập giáo dục mầm non trẻ 5 tuổi trên địa bàn.

- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức, trách nhiệm các cấp, các ngành, gia đình, cộng đồng về chủ trương, mục đích, ý nghĩa của công tác phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi, nâng cao chất lượng giáo dục và phát triển nguồn nhân lực của Tỉnh trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

- Huy động tối đa trẻ em 5 tuổi đến các cơ sở giáo dục mầm non để thực hiện chăm sóc, giáo dục 2 buổi/ngày, ưu tiên nhận trẻ 5 tuổi vào học ở các trường mầm non công lập. Duy trì, giữ vững và phát triển số trẻ dưới 5 tuổi đến lớp với nhiều hình thức, phấn đấu 87% trẻ mẫu giáo ra lớp năm 2013.

- Chỉ đạo thực hiện chương trình giáo dục mầm non mới, đổi mới nội dung, phương pháp nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ, 100% các cơ sở giáo dục mầm non; lớp 5 tuổi thực hiện chương trình giáo dục mầm non mới và đánh giá trẻ theo bộ chuẩn 5 tuổi; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng (chiều cao và cân nặng) xuống dưới 5%.

- Triển khai các chương trình chăm sóc sức khỏe, dinh dưỡng lồng ghép trong chương trình đào tạo, bồi dưỡng giáo viên mầm non. Tiến hành kiểm tra, giám sát công tác chăm sóc sức khỏe, dinh dưỡng trong các cơ sở giáo dục mầm non, lớp mầm non 5 tuổi theo các mục tiêu phổ cập; phổ biến kiến thức, kỹ năng chăm sóc, giáo dục tại gia đình.

- Tiếp tục nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý mầm non. Tăng cường năng lực của các trường sư phạm, đào tạo, bồi dưỡng giáo viên mầm non đủ về số lượng, nâng cao chất lượng đáp ứng yêu cầu phổ cập và đổi mới giáo dục mầm non.

2. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm:

- Xây dựng kế hoạch, cụ thể hóa mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp thực hiện, chỉ đạo các xã, phường, thị trấn, tổ chức thực hiện công tác phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi trên địa bàn.

- Tuyên truyền, vận động trong cộng đồng dân cư trên địa bàn nhằm huy động hết số trẻ 5 tuổi đến lớp.

- Quan tâm phát triển mạng lưới cơ sở giáo dục mầm non, xây dựng đủ phòng học, đảm bảo thuận tiện cho trẻ đến trường; Ưu tiên đầu tư vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng sâu, vùng xa theo hướng xây dựng kiên cố, đạt chuẩn quốc gia.

- Bảo đảm 100% cơ sở giáo dục mầm non được trang bị máy vi tính và được kết nối mạng Internet; trong năm 2013 trang bị bộ thiết bị tối thiểu và bộ thiết bị nội thất dùng chung cho 100% lớp mẫu giáo 5 tuổi.

- Thực hiện tốt kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên đáp ứng yêu cầu phổ cập và thực hiện chương trình giáo dục mầm non mới.

- Bảo đảm ngân sách nhà nước chi thường xuyên cho các cơ sở giáo dục mầm non công lập, để thực hiện hoạt động chăm sóc giáo dục và thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi; Chỉ đạo thực hiện các chế độ, chính sách khác đối với cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên các cơ sở giáo dục mầm non trên địa bàn theo quy định.

- Huy động các nguồn lực để tăng cường cơ sở vật chất, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và tổ chức suất ăn công nghiệp cho trẻ em ở vùng khó khăn, nhằm thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi.

- Hàng năm, đưa chỉ tiêu phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương: Đưa kết quả thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi vào tiêu chuẩn bình xét, đánh giá các cấp chính quyền, bình xét gia đình, đơn vị đạt chuẩn văn hóa theo qui định hiện hành.

3. Giám đốc các Sở, Ngành liên quan có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ, tạo điều kiện thuận lợi để ngành Giáo dục và Đào tạo các huyện, thành phố triển khai, thực hiện tốt công tác phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi.

4. Đề nghị Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các Đoàn thể của tỉnh phối hợp với ngành giáo dục đào tạo, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có kế hoạch hưởng ứng và tham gia tổ chức tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên các cấp và các tầng lớp nhân dân trong tỉnh tích cực thực hiện Chỉ thị này.

5. Báo, Đài phát thanh và Truyền hình tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu phối hợp chặt chẽ với Sở Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, các đơn vị trường học tăng cường công tác tuyên truyền, thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi trên địa bàn tỉnh.

6. Giao Sở Giáo dục và Đào tạo (cơ quan thường trực Ban chỉ đạo phổ cập giáo dục của tỉnh) theo dõi, đôn đốc, kiểm tra và tổng hợp kết quả triển khai, thực hiện Chỉ thị này; định kỳ 6 tháng báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.

Chỉ thị này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký./.

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Giáo dục mầm non

178/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Hà Tĩnh

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 92/2022/NQ-HĐND ngày 16 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định một số chính sách đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên và nội dung, mức chi thực hiện Đề án “Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2021-2030” trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2022-2025

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
06/2025/TT-BGDĐTBộ Giáo dục và Đào tạo

Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non ban hành kèm theo Thông tư số 08/2022/TT-BGDĐT

Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 19/3/2025Thông tư
55/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Trị

Quy đinh mức hỗ trợ đối với cơ sở giáo dục mầm non độc lập dân lập, tư thục và giáo viên đang làm việc tại cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục ở địa bàn có khu công nghiệp; trợ cấp đối với trẻ em đang học ở các cơ sở giáo dục mầm non độc lập, tư thục là con công nhân, người lao động làm việc tại khu công nghiệp

Còn hiệu lựcBan hành: 11/7/2024Nghị quyết
34/2023/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hậu Giang

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đối với cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, giáo dục thường xuyên công lập, Trường Cao đẳng Cộng đồng (ngành Giáo dục Mầm non) trên địa bàn tỉnh Hậu Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 1/12/2023Quyết định
14/2021/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Tuyên Quang

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định một số chính sách khuyến khích phát triển giáo dục mầm non ngoài công lập trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2019/NQ-HĐND ngày 01 tháng 8 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang

Còn hiệu lựcBan hành: 20/12/2021Nghị quyết
169/2021/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định một số chính sách phát triển giáo dục mầm non trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 8/12/2021Nghị quyết

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

70/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Bãi bỏ các Quyết định, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
67/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Quy định các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất, mức độ chênh lẹch tối đa của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất để xác định mức tương đồng nhất định, cách thức điều chỉnh đối với từng mức độ chênh lệch của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trong việc xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2025Quyết định
65/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 38/2019/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Quy định Bảng giá các loại đất định kỳ 05 năm (01/01/2020-31/12/2024) trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Quyết định số 25/2022/QĐ-UBND ngày 14 tháng 12 năm 2022; Quyết định số 20/2024/QĐ-UBND ngày 23 tháng 7 năm 2024 và Quyết định số 26/2024/QĐ-UBND ngày 17 tháng 9 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
64/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Ban hành Quy chế quản lý kiến trúc đô thị thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
63/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Quy định diện tích đất sử dụng để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp; diện tích, vị trí, mục đích sử dụng của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 19/6/2025Quyết định
61/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Quy định hạn mức và quyết định diện tích đất giao cho tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 17/6/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.