|
CHỈ THỊ Về việc triển khai, thực hiện Nghị định số 37/2007/NĐ-CP ngày 09/3/2007 của Chính phủ về minh bạch tài sản, thu nhập __________________________ Thực hiện Nghị định số 37/2007/NĐ-CP ngày 09/3/2007 của Chính phủ về minh bạch tài sản, thu nhập (sau đây gọi tắt là Nghị định số 37/2007/NĐ-CP); Thực hiện Mục 4, Chương II, Luật Phòng, chống tham nhũng quy định về minh bạch tài sản, thu nhập; Thông tư số 2442/2007/TT-TTCP ngày 13/11/2007 của Thanh tra Chính phủ về việc hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 37/2007/NĐ-CP của Chính phủ về minh bạch tài sản, thu nhập, Việc triển khai kê khai tài sản, thu nhập, xác minh tài sản, thu nhập; xử lý vi phạm các quy định về minh bạch tài sản, thu nhập yêu cầu phải có sự phối hợp đồng bộ và chặt chẽ giữa các ngành các cấp và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân trong tổ chức thực hiện. Để triển khai thực hiện tốt Nghị định số 37/2007/NĐ-CP, Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ thị: 1. Sở Tư pháp có trách nhiệm: Xây dựng đề cương tuyên truyền nội dung Nghị định số 37/2007/NĐ-CP; phối hợp với Đài Phát thanh và Truyền hình, Báo Bình Phước tổ chức tuyên truyền, phổ biến các quy định của pháp luật về minh bạch tài sản, thu nhập. 2. Thanh tra tỉnh có trách nhiệm: - Phối hợp với Sở Nội vụ, Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy tổ chức Hội nghị triển khai để quán triệt việc thực hiện Nghị định số 37/2007/NĐ-CP và Thông tư số 2442/2007/TT-TTCP ngày 13/11/2007 của Thanh tra Chính phủ về việc hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 37/2007/NĐ-CP của Chính phủ về minh bạch tài sản, thu nhập đến các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, UBND các huyện, thị, xã, phường, thị trấn. Chậm nhất đến ngày 20/02/2008, phải tổ chức Hội nghị triển khai. - Tổ chức thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về minh bạch tài sản, thu nhập. - Chỉ đạo và hướng dẫn Thanh tra các sở, ban, ngành, huyện, thị, giúp các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân huyện, thị theo dõi và báo cáo tình hình, kết quả việc thực hiện kê khai minh bạch tài sản, thu nhập. - Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các cơ quan, đơn vị, địa phương trong việc thực hiện các quy định về minh bạch tài sản, thu nhập. - Theo dõi, tổng hợp báo cáo về tình hình và kết quả triển khai, thực hiện Nghị định số 37/2007/NĐ-CP trên địa bàn tỉnh theo quy định của Trung ương. 3. Sở Nội vụ có trách nhiệm: - Tổng hợp và lập danh sách cán bộ, công chức, viên chức thuộc đối tượng phải kê khai tài sản, thu nhập theo quy định tại Điều 6, Nghị định số 37/2007/NĐ-CP. - Phối hợp với Ban Tổ chức Tỉnh ủy hướng dẫn việc ghi chép những nội dung trong các biểu mẫu về kê khai, xác minh tài sản, thu nhập; hướng dẫn việc cập nhật, quản lý, lưu trữ hồ sơ kê khai tài sản, thu nhập và xác minh tài sản, thu nhập vào hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức. Chậm nhất đến ngày 25/3/2008, phải hoàn thành. - Tổng hợp báo cáo về tình hình thực hiện Nghị định số 37/2007/NĐ-CP theo quy định của Trung ương. 4. Sở Tài chính có trách nhiệm: Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc đảm bảo kinh phí cho việc triển khai, quán triệt và thực hiện Nghị định số 37/2007/NĐ-CP. 5. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị và xã, phường, thị trấn có trách nhiệm: - Tổ chức phổ biến, quán triệt cho cán bộ, công chức, viên chức hiểu rõ mục đích, ý nghĩa, nội dung của việc kê khai minh bạch tài sản, thu nhập theo Nghị định số 37/2007/NĐ-CP trong phạm vi cơ quan, đơn vị, địa phương mình. Chậm nhất đến ngày 10/3/2008, phải phổ biến, quán triệt xong. - Tổ chức chỉ đạo thực hiện việc kê khai minh bạch tài sản, thu nhập; cán bộ công chức, viên chức thuộc đối tượng kê khai tài sản, thu nhập được quy định tại Điều 6, Nghị định số 37/2007/NĐ-CP phải thực hiện nghiêm túc, đầy đủ nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập theo quy định. - Chỉ đạo bộ phận phụ trách tổ chức của cơ quan, đơn vị gửi bản kê khai tài sản, thu nhập theo mẫu, hướng dẫn và yêu cầu người có nghĩa vụ kê khai thực hiện việc kê khai tài sản, thu nhập. Kê khai tài sản, thu nhập lần đầu chậm nhất đến ngày 20/3/2008, phải hoàn thành. - Gương mẫu trong việc thực hiện nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập của mình theo quy định của pháp luật. - Kể từ năm 2008, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị phải chỉ đạo, đôn đốc thực hiện việc kê khai tài sản, thu nhập bổ sung theo đúng đối tượng, trình tự, thủ tục và chịu trách nhiệm đối với kết quả triển khai, thực hiện ở cơ quan, đơn vị, địa phương mình theo quy định và hoàn thành trước tháng 12 hàng năm. Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị và xã, phường, thị trấn tổ chức thực hiện nghiêm Chỉ thị này. Chỉ thị này được thông báo rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký./. |
Chỉ thị
Về việc triển khai, thực hiện Nghị định số 37/2007/NĐ-CP ngày 09/3/2007 của Chính phủ về minh bạch tài sản, thu nhập
Số hiệu: 04/2008/CT-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
- Ngày ban hành
- 28/1/2008
- Ngày hiệu lực
- 7/2/2008
- Người ký
- Trương Tấn Thiệu
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Phòng, chống tham nhũng
Hết hiệu lực toàn bộChỉ thị
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 45/2016/QĐ-UBND (hiệu lực 11/11/2016).
Lịch sử hiệu lực
- 28/01/2008Ban hành
- 07/02/2008Bắt đầu có hiệu lực
- 11/11/2016Thay thế bởi Quyết định 45/2016/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Văn bản dẫn chiếu2
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Phòng, chống tham nhũng
56/2022/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
Bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành trong lĩnh vực phòng, chống tham nhũng
Còn hiệu lựcBan hành: 7/12/2022Quyết định
134/2021/NĐ-CP•Chính phủ
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 59/2019/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tham nhũng
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2021Nghị định
49/2021/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
Bãi bỏ chỉ thị, quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
Còn hiệu lựcBan hành: 23/11/2021Quyết định
130/2020/NĐ-CP•Chính phủ
Nghị định về kiểm soát tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị
Còn hiệu lựcBan hành: 30/10/2020Nghị định
82/2017/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang
Về việc bãi bỏ Quyết định Ban hành Quy chế bảo vệ người tố cáo hành vi tham nhũng và xử lý cán bộ, công chức, viên chức có hành vi tham nhũng bị tố cáo
Còn hiệu lựcBan hành: 28/11/2017Quyết định
04/2014/TT-TTCP•Thanh tra Chính phủ
Quy định về nhận định tình hình tham nhũng và đánh giá công tác phòng, chống tham nhũng
Còn hiệu lựcBan hành: 18/9/2014Thông tư
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
Số: 14/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY TRÌNH LUÂN CHUYỂN HỒ SƠ XÁC ĐỊNH NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC
Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2024Quyết định
Số: 10/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
QUYẾT ĐỊNHBAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TIÊU CHUẨN CÁN BỘ, CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC
Còn hiệu lựcBan hành: 28/5/2024Quyết định
Số 11/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC
Còn hiệu lựcBan hành: 28/5/2024Quyết định
9/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
Quyết định Ban hành Quy định về phân cấp quản lý cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Còn hiệu lựcBan hành: 22/5/2024Quyết định
08/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
Quyết định ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, trư trú, hoạt động trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Còn hiệu lựcBan hành: 13/5/2024Quyết định
07/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
Bãi bỏ Quyết định số 62/2010/QĐ-UBND ngày 29 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân và Quyết định số 46/2011/QĐ-UBND ngày 15 tháng 8 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc bổ sung Quyết định số 62/2010/QĐ-UBND
Còn hiệu lựcBan hành: 26/4/2024Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.