Chỉ thị

Về việc triển khai thực hiện Nghị định 158/2005/NĐ-CP của Chính phủ về đăng‎ ký và quản lý hộ tịch

Số hiệu: 04/2006/CT-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu
Ngày ban hành
3/4/2006
Ngày hiệu lực
13/4/2006
Người ký
Vương Văn Thành
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực
Hết hiệu lực toàn bộChỉ thị

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

CHỈ THỊ

Về việc triển khai thực hiện Nghị định 158/2005/NĐ-CP của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch

___________________________

Sau 8 năm thực hiện công tác hộ tịch theo quy định của Nghị định 83/1998/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 1998 của Chính phủ về đăng ký hộ tịch, tại tỉnh Lai Châu đã đạt được những thành công bước đầu trong việc tạo ra một tập quýán pháp l‎ý quan trọng, đó là việc đăng k‎ý hộ tịch cho nhân dân các dân tộc sống trên địa bàn. Đối với đồng bào các dân tộc trong tỉnh, việc đăng ký khai sinh, đăng ký kết hôn và thực hiện một số thủ tục hộ tịch khác còn mang một ý ‎nghĩa xã hội, thể hiện sự quan tâm của Đảng và Nhà nước đối với nhân dân các dân tộc thiểu số còn lạc hậu.

Sau khi được chia tách và đi vào hoạt động từ ngày 01/01/2004, công tác đăng k‎ý hộ tịch cho nhân dân đã được quan tâm đẩy mạnh, từng bước đi vào nề nếp. Đến nay, tỷ lệ đăng ký khai sinh cho trẻ em đạt 68%, đăng ký kết hôn đạt 62%, các thủ tục hộ tịch cho nhân dân đều được thực hiện đúng pháp luật, chưa có sai phạm lớn. Tuy nhiên, những kết quýả đạt được còn hạn chế cần phải khắc phục. Tại nhiều cơ sở cấp xã, công tác đăng k‎ý hộ tịch còn chưa được quan tâm, nhiều trẻ em sinh ra không được làm thủ tục khai sinh; các cặp vợ chồng chung sống với nhau chỉ thực hiện cưới theo tập quýán mà không thực hiện đăng ký kết hôn; các gia đình có người thân qua đời không làm thủ tục đăng ký khai tử, quan hệ pháp luật về hộ tịch chưa được tôn trọng, chưa có sự quan tâm chỉ đạo cần thiết của chính quyền cơ sở về thực hiện công tác quan trọng này. 

Cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội nói chung, các nhu cầu về hộ tịch trong nhân dân cũng ngày càng trở nên đa dạng, công cuộc cải cách hành chính đặt ra một trong những yêu cầu và mục tiêu cụ thể là: Cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải thực hiện đáp ứng tối đa nguyện vọng của nhân dân về đăng k‎ý hộ tịch cho công dân, đồng thời phải đảm bảo hiệu quýả của quýản l‎ý nhà nước trong lĩnh vực này. Nhằm đảm bảo hiệu quýả của công tác đăng‎ ký và quýản lý hộ tịch theo tinh thần cải cách hành chính là đơn giản hoá thủ tục, phát huy tính chủ động tích cực sáng tạo của cán bộ hộ tịch cơ sở và phục vụ nhân dân được thuận lợi, ngày 27 tháng 12 năm 2005 Chính phủ đã ban hành Nghị định số 158/2005/NĐ-CP về quýản lý và đăng‎ ký hộ tịch, Nghị định có hiệu lực kể từ ngày 01/4/2006 và thay thế Nghị định 83/1998/NĐ-CP về đăng‎ ký hộ tịch. Nghị định 158/2005/NĐ-CP đã quy định sự phân cấp mạnh mẽ cho các cấp cơ sở thực hiện các thủ tục hộ tịch cho nhân dân khi có yêu cầu, tạo điều kiện thuận tiện nhất, công khai nhất để phục vụ nhân dân.

Để triển khai thực hiện Nghị định 158/2005/NĐ-CP, Uỷ ban nhân dân tỉnh yêu cầu các Sở, ban, ngành có liên quan và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã tổ chức thực hiện tốt một số công việc sau đây:

1. Các cấp các ngành có kế hoạch thực hiện tuyên truyền, phổ biến nội dung của Nghị định đến cán bộ, nhân dân. Đảm bảo cho trẻ em sinh ra được khai sinh đúng hạn, hạn chế đến mức thấp nhất nạn tảo hôn, thực hiện tốt việc đăng k‎ý kết hôn và khai tử…

Rà soát, sắp xếp bố trí cán bộ tư pháp hộ tịch cấp huyện, cấp xã có đủ năng lực thực hiện nhiệm vụ. Trong 5 năm tới, cán bộ tư pháp cấp huyện phải có trình độ Đại học luật; 85% số xã, phường, thị trấn có cán bộ tư pháp hộ tịch trình độ trung cấp luật.

2. Sở Tư pháp có trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc, chỉ đạo việc tổ chức thực hiện công tác đăng k‎ý hộ tịch đối với Uỷ ban nhân dân cấp huyện và Uỷ ban nhân dân cấp xã trong toàn tỉnh.

Định kỳ xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện chương trình tập huấn nghiệp vụ về hộ tịch theo quy định của Nghị định 158/2005/NĐ-CP cho cán bộ tư pháp cấp huyện và cấp xã.

Tiến hành việc tuyên truyền phổ biến nội dung các quy định của Nghị định 158/2005/NĐ-CP cho các ngành, đơn vị có liên quan; trên các phương tiện thông tin đại chúng để cán bộ và nhân dân biết và thực hiện nghiêm chỉnh.

Tiến hành tổng rà soát số trẻ em chưa được đăng k‎ý khai sinh trong toàn tỉnh để có kế hoạch tổ chức đăng k‎ý khai sinh quýá hạn.

Thực hiện thanh tra, kiểm tra hoạt động đăng ký và quýản l‎ý hộ tịch trong phạm vi toàn tỉnh; Được giải quyết khiếu nại tố cáo và xử l‎ý các vi phạm về hộ tịch theo thẩm quyền do pháp luật quy định.

Trước mắt trong năm 2006, để có biểu mẫu hộ tịch mới theo quy định của Nghị định 158/2005/NĐ-CP cho cơ sở thực hiện đăng ký hộ tịch cho nhân dân, Sở Tư pháp chủ trì phối hợp với Sở Tài chính lập dự trù kinh phí để mua biểu mẫu hộ tịch cấp phát cho các xã thuộc diện đặc biệt khó khăn trong toàn tỉnh. Hàng năm, Sở Tư pháp làm đầu mối cung ứng biểu mẫu cho cơ sở.

3. Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã có kế hoạch kiện toàn tổ chức, sắp xếp hợp l‎ý cán bộ tư pháp của Phòng tư pháp, đáp ứng đủ yêu cầu về tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ theo quy định của pháp luật.

Chỉ đạo, kiểm tra việc tổ chức thực hiện công tác đăng ký và quýản l‎ý hộ tịch đối với Uỷ ban nhân dân cấp xã.

Có kế hoạch tập huấn nghiệp vụ hộ tịch cho cán bộ hộ tịch các xã thuộc địa bàn quýản l‎ý của mình. Nội dung của chương trình tập huấn bồi dưỡng cần xây dựng cụ thể, thiết thực, phù hợp với năng lực, trình độ cán bộ của từng địa bàn, từng vùng khác nhau.

Tổ chức tuyên truyền, phổ biến các quy định của pháp luật về hộ tịch. Giải quyết đúng theo thẩm quyền các thủ tục hộ tịch phục vụ nhân dân theo quy định của pháp luật hộ tịch. Nghiêm chỉnh thực hiện việc quýản l‎ý, lưu trữ giấy tờ; sổ; mẫu biểu hộ tịch. Báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh theo định kỳ 6 tháng và hàng năm.

Lập dự toán kinh phí hàng năm, kể từ năm 2007 trở đi chi cho việc mua biểu mẫu hộ tịch để cấp cho các xã đặc biệt khó khăn trong địa bàn quýản lý của mình.

4. Sở Nội vụ chủ trì phối hợp với Sở Tư pháp lập Đề án đào tạo công chức xã, phường, thị trấn trong đó có cán bộ tư pháp hộ tịch đảm bảo tiêu chuẩn đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ.

5. Sở Tài chính có trách nhiệm đảm bảo kinh phí cho việc mua biểu mẫu cấp không thu tiền theo đề nghị của Sở Tư pháp và Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã và cho thực hiện công tác đăng ký quýản lý hộ tịch.

6. Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh có liên quan và Giám đốc các Sở: Tư pháp, Tài chính; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Chỉ thị này.

Giao cho Giám đốc Sở Tư pháp chủ trì phối hợp với Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh đôn đốc, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Chỉ thị, định kỳ báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực

184/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Hà Tĩnh

Quy định phạm vi một số nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã được ủy quyền cho công chức thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã trong lĩnh vực tư pháp

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
12/2025/TT-BTPBộ Tư pháp

Ban hành, hướng dẫn sử dụng, quản lý mẫu sổ quốc tịch và mẫu giấy tờ về quốc tịch

Còn hiệu lựcBan hành: 1/7/2025Thông tư
01/2020/TT-BTPBộ Tư pháp

Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch

Còn hiệu lựcBan hành: 3/3/2020Thông tư
20/2017/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn

Bãi bỏ Quyết định số 16/2014/QĐ-UBND ngày 20/8/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 13/7/2017Quyết định
73/2016/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Bãi bỏ Nghị quyết số 28/2008/NQ-HĐND ngày 05 tháng 12 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc phê chuẩn mức thu lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2016Nghị quyết
55/2016/QĐ-UBNDUBND tỉnh Ninh Thuận

Về việc bãi bỏ Quyết định số 61/2014/QĐ-UBND ngày 14 tháng 8 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định đối tượng, phạm vi, mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

Còn hiệu lựcBan hành: 15/9/2016Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu

19/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lai Châu

Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam trên địa bàn tỉnh Lai Châu

Còn hiệu lựcBan hành: 22/3/2026Quyết định
18/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lai Châu

Bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu

Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lai Châu

Ban hành Quy chế về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Lai Châu

Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Quyết định
16/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lai Châu

Phân cấp quyết định đầu tư dự án sử dụng nguồn vốn ngân sách cấp tỉnh quản lý trên địa bàn tỉnh Lai Châu

Còn hiệu lựcBan hành: 13/2/2026Quyết định
14/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lai Châu

Quy định phân cấp một số nội dung trong quản lý cây xanh, chiếu sáng đô thị trên địa bàn tỉnh Lai Châu

Còn hiệu lựcBan hành: 13/2/2026Quyết định
15/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lai Châu

Ban hành Quy định về cải tạo, chỉnh trang đối với các khu vực đô thị không bảo đảm hạ tầng giao thông hoặc nguồn nước phục vụ chữa cháy theo quy định của pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật hoạt động phòng cháy và chữa cháy trên địa bàn tỉnh Lai Châu

Còn hiệu lựcBan hành: 13/2/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.