|
CHỈ THỊ CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA V/v chấn chỉnh và tăng cường trách nhiệm của Thủ trưởng các cơ quan hành chính Nhà nước trong công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo. __________________________________ Trong những năm qua. dưới sự lãnh đạo của Tỉnh uỷ, HĐND - UBND tỉnh các cơ quan hành chính nhà nước trong tỉnh đã có nhiều cố gắng trong công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo, góp phần giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội và nâng cao hiệu quả quản lý Nhà nước. Phần lớn các vụ khiếu kiện tồn đọng kéo dài đã được quan tâm giải quyết, sổ lượng đơn thư gửi vượt cấp đã giảm; nhận thức về trách nhiệm của Thủ trưởng các cấp. các ngành đối với công tác giải quyết khiếu nại tố cáo được nâng lên một bước. Tuy nhiên, tình hình khiếu nại, tố cáo vẫn còn những diễn biến phức tạp, số lượng đơn thư năm sau cao hơn năm trước, tình trạng khiếu tố vượt cấp lên tỉnh và Trung ương mặc dù có giảm, song vẫn còn xảy ra; Thủ trưởng một số cơ quan hành chính Nhà nước trong tỉnh còn chưa coi trọng công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo trong công tác quản lý; hiệu lực, hiệu quả giải quyết khiếu nại, xử lý tố cáo còn hạn chế. Thực hiện Chỉ thị số 36/2004/CT-TTs ngày 27/10/2004 của Thủ tướng; Chính phủ, nhằm triển khai nghị quyết số 30/2004/QH11 ngày 15 tháng 6 năm 2004 của Quốc hội và tiếp tục quán triệt thực hiện Chỉ thị số 09-CT/TW ngày 06 tháng 3 năm 2002 của Ban bí thư Trung ương Đảng, để chấn chỉnh và tăng cường trách nhiệm của Thủ trưởng các cơ quan hành chính Nhà nước trong công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo, Uỷ ban nhân dân tỉnh Chỉ thị: 1. Giám đốc các sở, ban, ngành, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã trên địa bàn toàn tỉnh phải tổ chức thi hành và thực hiện nghiêm túc những qui định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo; tập trung thực hiện tốt một số nhiệm vụ, yêu cầu sau: a) Đề cao và thực hiện đầy đủ trách nhiệm trong công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo; phải xác định công tác này là nhiệm vụ chính trị thường xuyên, vừa cấp bách, vừa lâu dài; phải gắn công tác giải quyết khiếu nại tố cáo với công tác quản lý hành chính Nhà nước; kết quả công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo là một tiêu chuẩn quan trọng đế đánh giá năng lực, hiệu quả công tác của người đứng đầu cơ quan, đơn vị và cán bộ công chức có trách nhiệm. b) Nắm chắc tình hình khiếu nại, tố cáo xảy ra trong phạm vi quản lý của ngành, địa phương. Đặc biệt khi phát sinh những vụ việc khiếu nại, tố cáo đông người phức tạp, những vụ việc có nội dung liên quan đến công tác chuẩn bị đại hội Đảng các cấp, chính sách di dân tái định cư thuỷ điện Sơn la, giải toả đền bù đất đai phải tập trung chỉ đạo, giải quyết kịp thời ngay từ cơ sở, không để khiếu nại vượt cấp lên tỉnh, Trung ương và phát sinh thành "điểm nóng" gây phức tạp về an ninh, chính trị và trật tự, an toàn xã hội. Mặt khác phải làm rõ nguyên nhân phát sinh khiếu nại, tố cáo để rút kinh nghiệm, chấn chỉnh công tác quản lý hành chính Nhà nước, đồng thời xác định rõ trách nhiệm và xử lý nghiêm minh theo qui định của pháp luật những cơ quan, cán bộ, công chức đã ban hành quyết định hành chính hoặc có hành vi hành chính trái pháp luật. c) Trong quá trình giải quyết khiếu nại, tố cáo cần phải tổ chức kiểm tra, xác minh những chứng cứ có liên quan, tiến hành đối thoại, khi kết luận phải căn cứ vào chính sách pháp luật và tình hình thực tế. d) Giám đốc các sở ngành, chủ tịch UBND các huyện, thị hàng tháng, quí, năm phải có báo cáo bằng văn bản về tình hình khiếu nại, tố cáo thuộc phạm vi quản lý của đơn vị mình gửi Thanh tra tỉnh để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh, đ) Phải đặc biệt coi trọng công tác thanh tra, kiểm tra trách nhiệm của cấp dưới, chấn chỉnh phòng tiếp dân, xử lý kịp thời những yếu kém, sai phạm để nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo. Đối với những vụ việc có ý kiến chỉ đạo của UBND tỉnh hoặc của người có thẩm quyền phải nhanh chóng triển khai thực hiện đầy đủ và nghiêm túc. Quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc thì Giám đốc các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện thị phải đề cao trách nhiệm của mình tìm biện pháp tháo gỡ, giải quyết hoặc nếu vượt quá thấm quyền thì báo cáo xin ý kiến chỉ đạo của cấp trên. e) Tiến hành tổng kết việc thực hiện Luật khiếu nại, tố cáo kể từ khi có hiệu lực thi hành đến nay trong phạm vi sở, ngành, địa phương; phân tích, đánh giá những ưu điểm, nhược điếm và đề xuất giải pháp khắc phục những khó khăn, vướng mắc trong việc thực hiện các qui định của Luật khiếu nại, tố cáo; báo cáo kết quả về Thanh tra tỉnh để tổng hợp báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh và Thanh tra Chính phủ. 2. Giao Chánh thanh tra tỉnh: a) Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các sở, ngành, Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã trong việc tố chức thực hiện Chỉ thị này về việc chấn chỉnh, tăng cường công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực quản lý hành chính nhà nước, định kỳ báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh theo qui định. b) Tăng cường kiểm tra trách nhiệm của Giám đốc các sở ngành và Chủ tịch UBND các huyện, thị trong công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo; tập trung kiểm tra trách nhiệm trong việc giải quyết những vụ khiếu kiện đông người, vượt cấp, gay gắt, phức tạp, kéo dài, những vụ việc có ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch UBND tỉnh. Trong quá trình kiểm tra nếu phát hiện Thủ trưởng cơ quan hành chính Nhà nước, cán bộ, công chức thiếu trách nhiệm trong công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo, gây hậu quả xấu hoặc cố tình không chấp hành ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch UBND tỉnh hoặc của người có thẩm quyền khác phải báo cáo để Chủ tịch UBND tỉnh kiến nghị hoặc chỉ đạo cấp có thẩm quyền xử lý kỷ luật nghiêm khắc. c) Tổ chức việc tổng kết và hướng dẫn các sở, ngành và UBND các huyện thị tổng kết việc thực hiện Luật khiếu nại, tố cáo, đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả việc thực hiện các qui định của Luật khiếu nại, tố cáo. d) Chủ trì, phối hợp với Giám đốc sở Nội vụ, Giám đốc sở Tài chính xác định biên chế và những điều kiện khác để bảo đảm cho hoạt động của ngành thanh tra. 3. Yêu cầu Chánh thanh tra tỉnh, Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện thị trên địa bàn toàn tỉnh tổ chức thực hiện nghiêm túc chỉ thị này./. |
Chỉ thị
V/v chấn chỉnh và tăng cường trách nhiệm của Thủ trưởng các cơ quan hành chính Nhà nước trong công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo
Số hiệu: 04/2005/CT-UB
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La
- Ngày ban hành
- 14/1/2005
- Ngày hiệu lực
- 14/1/2005
- Người ký
- Hoàng Chí Thức
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Khiếu nại, tố cáo
Còn hiệu lựcChỉ thị
Văn bản liên quan
Văn bản dẫn chiếu4
Luật · 09/1998/QH10
Khiếu nại, tố cáo
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 30/2004/QH11
Xuất bản
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết · 30/2004/QH11
Về công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực quản lý hành chính Nhà nước
Còn hiệu lựcChỉ thị · 09-CT/TW
Về một số vấn đề cấp bách cần thực hiện trong việc giải quyết khiếu nại, tố cáo hiện nay
Còn hiệu lựcKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Khiếu nại, tố cáo
99/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Bãi bỏ Quyết định số 68/2014/QĐ-UBND ngày 13/10/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định chế độ báo cáo công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
Còn hiệu lựcBan hành: 26/12/2025Quyết định
22/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp
Bãi bỏ Quyết định số 50/2015/QĐ-UBND ngày 22/10/2015 của UBND tỉnh Đồng Tháp về việc ban hành Quy chế tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
Còn hiệu lựcBan hành: 2/10/2024Quyết định
03/2023/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
bãi bỏ Quyết định số 02/2017/QĐ-UBND ngày 20 tháng 01 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau, ban hành Quy định tiếp nhận đơn, giải quyết tranh chấp, khiếu nại về đất đai trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 16/2/2023Quyết định
20/2022/QĐ-UBND•UBND thành phố Đà Nẵng
Ban hành Quy định chi tiết quy trình giải quyết khiếu nại của tổ chức, công dân trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Còn hiệu lựcBan hành: 12/10/2022Quyết định
26/2019/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình
Bãi bỏ Quyết định số 28/2008/QĐ-UBND ngày 09/10/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình ban hành quy định tổ chức tiếp công dân, xử lý đơn thư và giải quyết khiếu nại, tố cáo trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 8/8/2019Quyết định
65/2018/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
Về việc bãi bỏ Quyết định số 50/2014/QĐ-UBND ngày 03/10/2014 của UBND tỉnh ban hành quy định về quy trình giải quyết tố cáo trên địa bàn tỉnh Long An và Quyết định số 51/2014/QĐ-UBND ngày 17/10/2014 của UBND tỉnh ban hành quy định về quy trình giải quyết khiếu nại hành chính trên địa bàn tỉnh Long An
Còn hiệu lựcBan hành: 28/11/2018Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La
09/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La
Quy định số lượng Đội dân phòng và số lượng thành viên Đội dân phòng trên địa bàn tỉnh Sơn La
Còn hiệu lựcBan hành: 9/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La
Ban hành Quy trình kiểm tra nội dung về đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Sơn La
Còn hiệu lựcBan hành: 16/2/2026Quyết định
07/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La
Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật lập phương án sử dụng đất có nguồn gốc từ các nông, lâm trường bàn giao cho địa phương quản lý, sử dụng trên địa bàn tỉnh Sơn La
Còn hiệu lựcBan hành: 11/2/2026Quyết định
06/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La
Bãi bỏ Quyết định số 66/2025/QĐ-UBND ngày 15/7/2025 của UBND tỉnh về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Sơn La
Còn hiệu lựcBan hành: 11/2/2026Quyết định
05/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 44/2022/QĐ-UBND ngày 31/12/2022 của UBND tỉnh về việc phân cấp thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch, xử lý tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại trên địa bàn tỉnh Sơn La
Còn hiệu lựcBan hành: 6/2/2026Quyết định
04/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La
Quy định mức chi cho hoạt động phòng, chống bạo lực gia đình trên địa bàn tỉnh Sơn La
Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.