Chỉ thị

Về việc thực hiện các biện pháp chấn chỉnh trong công tác kê khai, kiểm kê, lập phương án bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh

Số hiệu: 04/2003/CT-UB

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Ngày ban hành
15/1/2003
Ngày hiệu lực
15/1/2003
Người ký
Trần Minh Sanh
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Đất đai
Hết hiệu lực toàn bộChỉ thị

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 2383/QĐ-UBND (hiệu lực 29/08/2018).

CHỈ THỊ CỦA UBND TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU

Về việc thực hiện các biện pháp chấn chỉnh trong công tác kê khai, kiểm kê, lập phương án bồi thường thiệt hại
khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh

_________

 

Trong thời gian gần đây, trên địa bàn các huyện, thành phố, thị xã xảy ra tình trạng một số người sử dụng đất cố tình trốn tránh, trì hoãn không chấp hành việc kiểm kê khi Nhà nước thu hồi đất nên Ban bồi thường thiệt hại và giải phóng mặt bằng huyện, thị xã, thành phố (gọi chung là cấp huyện) không lập được phương án bồi thường, công tác giải phóng mặt bằng bị cản trở, không thực hiện được quyết định thu hồi, giao đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền; nhiều dự án, công trình không triển khai xây dựng được theo kế hoạch vì không có mặt bằng thi công, mặc dù các cơ quan, chính quyền địa phương đã có nhiều nỗ lực, tích cực vận động, tuyên truyền nhưng các hộ vẫn không tự giác chấp hành.

Căn cứ các qui định của pháp luật về đất đai, Pháp lệnh xử phạt vi phạm hành chính và Nghị định số 04/CP ngày 10 tháng 01 năm 1997 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, sử dụng đất đai và Chỉ thị số 20/2002/CT-TTg ngày 01/10/2002 của Thủ tướng Chính phủ về việc triển khai thi hành Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2002; UBND tỉnh chỉ thị:

1. Khi cơ quan Nhà nước có thẩm quyền có chủ trương thu hồi đất để sử dụng vào mục đích an ninh quốc phòng, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng (theo Nghị định số 22/1998/NĐ-CP ngày 24/4/1998 của Chính phủ) UBND các huyện, thành phố và thị xã nơi có đất (gọi chung là UBND cấp huyện) có trách nhiệm thông báo bằng văn bản đến tổ chức, cá nhân, hộ gia đình có đất bị thu hồi (gọi chung là người bị thu hồi đất) biết về nội dung thu hồi đất.

Người bị thu hồi đất có trách nhiệm chấp hành và tạo điều kiện thuận lợi cho Ban bồi thường thiệt hại và giải phóng mặt bằng cấp huyện lập biên bản kiểm kê tài sản, đất đai bị thiệt hại để làm căn cứ lập, trình duyệt phương án bồi thường theo qui định.

2. Người bị thu hồi đất nếu có một trong các hành vi dưới đây được xem là hành vi không chấp hành việc kiểm kê, kéo dài thời hạn chấp hành quyết định thu hồi đất, gây cản trở cho việc giao đất:

+ Cố ý trì hoãn trong việc lập bản tự kê khai thiệt hại, ngăn cản hoặc trốn tránh không cùng với Ban bồi thường thiệt hại và giải phóng mặt bằng cấp huyện thực hiện kiểm kê, lập biên bản kiểm kê thiệt hại.

+ Không xuất trình các giấy tờ về nhà, đất... tài sản liên quan đến việc tính toán bồi thường thiệt hại.

3. Khi thực hiện công tác kiểm kê, ngoài việc tuân thủ các quy định hiện hành cần tiến hành theo trình tự, thủ tục sau:

a- Thông báo bằng văn bản và bằng các phương tiện thông tin cho người bị thu hồi đất biết về thời hạn, nội dung tự kê khai thiệt hại, thực hiện kiểm kê.

b- Sau 3 lần thông báo, mỗi lần thông báo phải lập biên bản và thời gian mỗi lần thông báo cách nhau không quá 5 ngày, người bị thu hồi đất có hành vi vi phạm điểm 2 Chỉ thị này thì UBND cấp huyện ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định số 04/CP ngày 10 tháng 01 năm 1997 của Chính phủ và áp dụng biện pháp buộc kiểm kê.

c- Trường hợp người sử dụng đất vẫn không chấp hành quyết định xử phạt vi phạm, không tham gia kiểm kê, UBND cấp huyện thành lập Đoàn công tác áp dụng biện pháp hành chính buộc kiểm kê và thực hiện đối với từng trường hợp cụ thể.

d- Kết quả kiểm kê do Đoàn công tác thực hiện phải được niêm yết công khai tại trụ sở UBND xã, phường, thị trấn nơi thu hồi đất trong thời hạn 5 ngày và là căn cứ để lập và trình duyệt phương án bồi thường thiệt hại.

4. Sở Địa chính có trách nhiệm chủ trì phối hợp với Sở Tài chính - Vật giá, UBND cấp huyện theo dõi, kiểm tra, đôn đốc thực hiện các quyết định thu hồi, giao đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền; tham mưu, đề xuất UBND tỉnh chỉ đạo, giải quyết các vướng mắc, ban hành các biện pháp tháo gỡ khó khăn, ách tắc liên quan đến công tác thu hồi, giao đất. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc Sở Địa chính tổng hợp tình hình, báo cáo, đề xuất UBND tỉnh biện pháp chỉ đạo, xử lý kịp thời.

5. Giao trách nhiệm Sở Địa chính chủ trì phối hợp với các Sở: Tài chính - Vật giá, Thanh tra tỉnh, Tư pháp, Công an tỉnh hỗ trợ, hướng dẫn UBND các huyện thực hiện chỉ thị của UBND tỉnh theo đúng trình tự thủ tục pháp luật quy định./.

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 15/01/2003
    Ban hành
  2. 15/01/2003
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 29/08/2018

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Đất đai

29/2026/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Quy định mức chi đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 25/3/2026Quyết định
19/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Ban hành quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác xây dựng, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất, xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Hệ số điều chỉnh giá đất nông nghiệp làm căn cứ tính tiền bồi thường khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Trung tâm Phát triển quỹ đất với các cơ quan cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Quy định về tiêu chí, điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất dưới 02 ha đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định một số yếu tố khác hình thành doanh thu và chi phí phát triển khi xác định giá đất theo phương pháp thặng dư; các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 22/2/2026Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

70/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Bãi bỏ các Quyết định, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
67/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Quy định các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất, mức độ chênh lẹch tối đa của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất để xác định mức tương đồng nhất định, cách thức điều chỉnh đối với từng mức độ chênh lệch của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trong việc xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2025Quyết định
64/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Ban hành Quy chế quản lý kiến trúc đô thị thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
65/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 38/2019/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Quy định Bảng giá các loại đất định kỳ 05 năm (01/01/2020-31/12/2024) trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Quyết định số 25/2022/QĐ-UBND ngày 14 tháng 12 năm 2022; Quyết định số 20/2024/QĐ-UBND ngày 23 tháng 7 năm 2024 và Quyết định số 26/2024/QĐ-UBND ngày 17 tháng 9 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
63/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Quy định diện tích đất sử dụng để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp; diện tích, vị trí, mục đích sử dụng của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 19/6/2025Quyết định
60/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai với cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cơ quan tài chính, cơ quan thuế và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 17/6/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.