Chỉ thị

Về tăng cường công tác quản lý hoạt động nghề cá trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

Số hiệu: 04/2003/CT-UB

Cơ quan ban hành
UBND thành phố Đà Nẵng
Ngày ban hành
25/4/2003
Ngày hiệu lực
25/4/2003
Người ký
Nguyễn Bá Thanh
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Thủy sản
Hết hiệu lực toàn bộChỉ thị

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

CHỈ THỊ CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Về tăng cường công tác quản lý hoạt động nghề cá

trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

____________________

Thời gian qua hoạt động nghề cá của thành phố có những bước phát triển đáng kể, giá trị xuất khẩu ngành thủy sản tăng cao; kim ngạch xuất khẩu thủy sản chiếm tỉ trọng khá; cơ cấu sản xuất trên các lĩnh vực khai thác hải sản, nuôi trồng và chế biến thủy sản chuyển biến tích cực; đặc biệt công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực hoạt động nghề cá có nhiều đổi mới và đi vào nề nếp, góp phần phát triển sản xuất, thu hút đầu tư, giải quyết được cồng ăn việc làm cho người lao động. Tuy nhiên, quản lý hoạt động nghề cá vẫn chưa đáp ứng yêu cầu phát triển của thành phố trong giai đoạn mới, chưa theo kịp yêu cầu hội nhập khu vực và quốc tế; sự phối hợp giữa các ban ngành và chính quyền các cấp còn thiếu đổng bộ; nhận thức về sự cần thiết và tầm quan trọng của công tác bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản ở một bộ phận cán bộ, nhân dân còn nhiều bất cập; công tác tuyên truyền, giáo dục ý thức về vệ sinh an toàn thực phẩm thủy sản còn nhiều hạn chế...

Để tăng cường thực hiện công tác quản lý hoạt động nghề cá, tái tạo và đảm bảo sự phát triển ổn định, bền vững nguồn lợi thủy sản, từng bước xã hội hóa công tác quản lý hoạt động nghề cá trong cộng đồng, đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế khu vưc và thế giới, Uy ban nhân dân thành phố chỉ thị:

1. Tập trung tổ chức thực hiện các quy định của Nhà nước về điều kiện kỉnh doanh các ngành nghề thủy sản với các nội dung cụ thể như sau :

1.1. Về quản lý các phương tiên khai thác hải sản :

a/ Tất cả các tổ chức, cá nhân khai thác thủy sản đều phải có Giấy phép khai thác thủy sản và bảo đảm đầy đủ các điểu kiện theo đúng quy định tại Nghị định số 86/2001/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2001 của Chính phủ (gọi tắt là Nghị định số 86 của Chính phủ) và Thông tư số 02/2002/TT-BTS ngày 06 tháng 12 năm 2002 của Bộ Thủy sản (gọi tắt là Thông tư số 02 của Bộ Thủy sản)

b/ Chi cục Bảo vệ nguồn lợi thủy sản tuyệt đối không cấp Giấy phép khai thác thủy sản cho các trường hợp đã được quy định tại điểm 5.2 mục II Thông tư số 02 của Bộ Thủy sản, đặc biệt đối với các phương tiện mới phát sinh (kể cả đóng mới hoặc thay máy) là các tàu lắp máy có công suất dưới 90CV làm nghề lưới kéo và tàu lắp máy dưới 30CV làm các nghề khác.

c/ Các cơ sở đóng tàu thuyền trên địa bàn thành phố Đà Nẩng, các tổ chức, cá nhân không được đóng mới, cải hoán, thay máy hoặc mua tàu cá (từ các địa phương khác vào Đà Nẵng) có công suất máy chính dưới 30CV.

d/ Cơ quan thuế và các cơ quan chức năng không giải quyết thủ tục trước bạ, sang tên, cho vay vốn đầu tư đối với các tàu cá nêu tại điểm b, c trên đây.

1.2. Về quản lý nuôi trổng thủy sản, dám bảo chất lương, vê sinh an toàn thưc phẩm thủy sản :

a/ Tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động sản xuất, kinh doanh giống thủy sản phải thực hiện theo quy định tại điểm 1, mục III về các ngành nghề thủy sản kinh doanh có điều kiện của Thông tư số 02 của Bộ Thủy sản. Nghiêm cấm việc sử dụng tôm bố mẹ bị nhiễm bệnh do virus để sản xuất tôm giống; không được xuất tôm giống (Poslarvae) ra khỏi trại nuôi khi chưa được kiểm dịch và phải bị tiêu hủy ngay khi phát hiện nhiễm bênh do virus; đối với ao nuôi tôm thương phẩm khi phát hiện bị nhiễm bệnh do virus phải được cách ly kịp thời và tiêu hủy để diệt mầm bệnh.

b/ Tổ chức, cá nhân nuôi trồng thủy sản thương phẩm, chế biến thủy sản, sản xuất thức ăn thủy sản, sản xuất và kinh doanh thuốc thú y thủy sản phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định tại điểm 2, 3, 4 mục ni Thông tư số 02 của Bộ Thủy sản.

Đến hết tháng 12 năm 2003, tất cả các cơ sở chế biến thủy sản phải được phổ biến và áp dụng chương trình bảo đảm chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm theo tiêu chuẩn HACCP.

2. Giao trách nhiệm cho các ngành, địa phương.

a/ Sở Thủy sản - Nông lâm :

- Chủ trì, phối hợp các cơ quan liên quan xây dựng kế hoạch thực hiện Nghị định số 86 của Chính phủ và Thông tư số 02 của Bộ Thủy sản, trình UBND thành phố phê duyệt.

- Chỉ đạo và thường xuyên kiểm tra Chi cục Bảo vệ nguồn lợi thủy sản trong việc cấp Giấy phép khai thác thủy sản, thực hiện việc cấp Sổ danh bạ thuyển viên và sổ thuyền viên theo thẩm quyền quy định và thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra các tổ chức, cá nhân (kể cả đơn vị trực thuộc Bộ, ngành Trung ương, lực lượng vũ trang làm kinh tế đóng trên địa bàn thành phố) trong hoạt động sản xuất kinh doanh các ngành nghề thủy sản. Trong quá trình thanh tra, kiểm tra, cần có sự phối hợp chặt chẽ với UBND các quận, phường nơi có biển và các cơ quan chức năng có liên quan của thành phố;

- Phối hợp Sở Lao động, Thương binh và Xã hội hoặc các trường, Trung tâm đào tạo có chức năng chuyên ngành thủy sản tổ chức các lớp học, tập huấn để cấp bằng thuyền trường, máy

trưởng, thuyền viên cho các đối tượng hoạt động trong ngành thủy sản theo đúng quy định của pháp luật;

- Phối hợp Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường, Công an thành phố, Bộ đội Biên phòng thành phố tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý các hành vi vi phạm theo đúng quy định của pháp luật;

- Chủ trì phối hợp Sở Tài chính - Vật giá tham mưu, đề xuất việc mua sắm trang thiết bị phục vụ công tác kiểm tra chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm thủy sản, môi trường...trình UBND thành phố quyết định;

b/ Sỏ Tài chính - Vât giá: Kiểm tra và cân đối kế hoạch vốn mua sắm các trang thiết bị cần thiết phục vụ công tác kiểm tra chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm thủy sản, môi trường... theo đề xuất của Sở Thủy sản - Nông lâm, trình UBND thành phố quyết định.

c/ Sở Lao động Thương binh và Xã hội: Phối hợp và hỗ trợ Sở Thủy sản - Nông lâm trong việc thực hiện công tác đào tạo cho lao động hoạt động trong ngành thủy sản;

d/ Sở Thương mại: Chỉ đạo Chi cục Quản lý thị trường xử lý nghiêm các hành vi vi phạm về chất lượng hàng hóa, nhãn hàng hóa thủy sản theo quy định của pháp luật.

e/ Sở Khoa hoc và công nghê: Phối hợp với Sở Thủy sản - Nông lâm trong việc đánh giá tác động môi trường các vùng nuôi, các cơ sở chế biến, sản xuất giống, bảo vệ các loài thủy sản cấm khai thác, các bãi đẻ, khu vực sinh sản của thủy sản.

f/ Bô chỉ huy Bò dôi Biên nhồng thành phố Đà Nấng: Tăng cường kiểm tra, kiểm soát, xử lý các phương tiện không có giấy phép khai thác -thủy sản, bằng thuyền trưởng, máy trưởng, thuyền viên theo đúng quy định của pháp luật; chỉ đạo các Trạm biên phòng trực thuộc kiểm tra, kiểm soát và đăng ký, kiểm chứng đối với người, phương tiện hoạt động nghề cá trên biển, khi ra vào các cửa sông, cửa lạch, bãi ngang.

g/ Công an thành phố Đà Nấng: Chỉ đạo Công an đường thủy kiểm tra, kiểm soát các trường hợp vi phạm về an toàn giao thông đường thủy như bằng thuyền trưởng, máy trưởng; phối hợp với các cơ quan chức năng xử lý các hành vi gây cản trở cho hoạt động bảo vệ nguồn lợi thủy sản.

h/ UBND các quân, huyên:

- Chỉ đạo UBND các phường, xã, các ban ngành trực thuộc và phối hợp chặt chẽ các tổ chức hội, đoàn thể phổ biến tuyên truyền đến tận người dân, vận động các tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện nghiêm các quy định của Nhà nước và Chỉ thị này;

- Xử lý và chỉ đạo UBND các phưòng nơi có biển xử lý nghiêm theo thẩm quyền các hành vi vi phạm;

- Phối hợp với các cơ quan chức năng có liên quan trong việc để xuất các chính sách hỗ trợ cho nhân dân trong chuyển đổi nghề nghiệp, ổn định đời sống.

i/ Các cơ quan thông tấn, báo chí của đĩa phương; Phổ biến nội dung Chỉ thị này trên báo, đài để nhân dân, nhất là các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động các ngành nghề thủy sản biết và thực hiện.

k/ Đề nghi Hội Nông dân. Hối Phu nữ và các tổ chức, doàn thể thành phố: Chỉ đạo các cấp Hội của mình phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chức năng của thành phố trong việc tuyên truyền, thực hiện Chỉ thị này.

Nhận được Chỉ thị này, yêu cầu Thủ trưởng các Sở ban ngành, cơ quan, đom vị liên quan, Chủ tịch UBND các quận, huyện, phường, xã khẩn trương triển khai thực hiện. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị phản ảnh về UBND thành phố (thông qua Sở Thủy sản - Nông lâm) để chỉ đạo kịp thời./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Thủy sản

27/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai

Ban hành Quy trình nuôi trồng thủy sản thương phẩm trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Còn hiệu lựcBan hành: 19/3/2025Quyết định
08/2025/QĐ-UBNDUBND thành phố Hà Nội

Về việc ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật sản xuất giống thủy sản trên địa bàn thành phố Hà Nội

Còn hiệu lựcBan hành: 25/2/2025Quyết định
58/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định tiêu chí đặc thù của địa phương và quy trình xét duyệt hồ sơ đề nghị cấp văn bản chấp thuận đóng mới, cải hoán, thuê, mua tàu cá trên biển; quy định về đóng mới, cải hoán, thuê, mua tàu cá hoạt động trong nội địa thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Cà Mau ban hành kèm theo Quyết định số 30/2019/QĐ-UBND ngày 19 tháng 8 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2024Quyết định
26/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang

Bãi bỏ Quyết định số 2/2024/QĐ-UBND ngày 16 tháng 01 năm 2024 của UBND tỉnh ban hành Quy định quản lý, sử dụng diện tích mặt nước hồ chứa để nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh Bắc Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 25/9/2024Quyết định
19/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 01/2019/QĐ-UBND ngày 15 tháng 01 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình ban hành Quy định Tiêu chí đặc thù và Quy trình xét duyệt hồ sơ đề nghị cấp văn bản chấp thuận đóng mới, cải hoán, thuê, mua tàu cá trên biển; quy định về đóng mới, cải hoán, thuê, mua tàu cá hoạt động trong nội địa trên địa bàn tỉnh Quảng Bình và Quyết định số 20/2019/QĐ-UBND ngày 13 tháng 6 năm 2019 sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 01/2019/QĐ-UBND ngày 15 tháng 01 năm 2019 của UBND tỉnh Quảng Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 15/8/2024Quyết định
06/2024/TT-BNNPTNTBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 23/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về đăng kiểm viên tàu cá; công nhận cơ sở đăng kiểm tàu cá; bảo đảm an toàn kỹ thuật tàu cá, tàu kiểm ngư; đăng ký tàu cá, tàu công vụ thủy sản; xóa đăng ký tàu cá và đánh dấu tàu cá

Còn hiệu lựcBan hành: 6/5/2024Thông tư

Cùng cơ quan ban hành: UBND thành phố Đà Nẵng

Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.