Chỉ thị

Về thực hiện công tác thông tin, báo cáo của ngành Ngân hàng

Số hiệu: 04/2001/CT-NHNN

Cơ quan ban hành
Ngân hàng Nhà nước
Ngày ban hành
5/6/2001
Ngày hiệu lực
5/6/2001
Người ký
Lê Đức Thuý
Chức danh người ký
Thống đốc
Hết hiệu lực toàn bộChỉ thị

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Thông tư 25/2012/TT-NHNN (hiệu lực 20/10/2012).

 

 

 

 

CHỈ THỊ CỦA THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

Về thực hiện công tác thông tin, báo cáo của ngành Ngânhàng

 

Để thực hiện Chế độ thông tin, báo cáo áp dụng đối với các đơn vịthuộc Ngân hàng Nhà nước và các tổ chức tín dụng ban hành kèm theo Quyết định516/2000/QĐ-NHNN1 ngày 18/12/2000 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (sau đâyviết tắt là CĐTTBC), nhiều đơn vị đã nhận thức được tầm quan trọng của công tácthông tin, báo cáo, đã nghiên cứu kỹ để thực hiện tốt các quy định của CĐTTBC .Tuy nhiên, thực tế công tác thông tin, báo cáo trong những năm qua và quá trìnhtriển khai chuẩn bị thực hiện CĐTTBC đã nổi lên một số tồn tại, hạn chế như:việc hướng dẫn thực hiện một số mẫu biểu chưa rõ ràng, nối mạng truyền thônggiữa chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố và các tổ chức tín dụng trênđịa bàn thực hiện chưa tốt, một số chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phốvà tổ chức tín dụng chưa quan tâm đúng mức đến công tác thông tin, báo cáo, chưatriển khai thực hiện CĐTTBC theo đúng chỉ đạo của Thống đốc Ngân hàng Nhà nướctại công văn số 1244/CV-NHNN1 ngày 19/12/2000, quan hệ phối hợp công tác giữacác bộ phận của chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố chưa tốt, cán bộlàm công tác thông tin, báo cáo không ổn định, trang bị máy tính chưa đồng bộ,vẫn còn tình trạng cấu trúc file của tổ chức tín dụng không phù hợp với cấutrúc file của Ngân hàng Nhà nước, ...

Những tồn tại nêu trên đã làm hạn chế hiệu quả thực hiện công tácthông tin, báo cáo trong ngành ngân hàng, ảnh hưởng đến công tác chỉ đạo, điềuhành của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. Để nâng cao chất lượng công tác thôngtin, báo cáo trong ngành ngân hàng, đáp ứng kịp thời, đầy đủ, chính xác yêu cầuthông tin, báo cáo phục vụ việc quản lý, chỉ đạo, điều hành của Ngân hàng Nhà nước,Thống đốc Ngân hàng Nhà nước yêu cầu:

1.Thủ trưởng các Vụ, Cục thuộc Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm giải đáp, hướngdẫn cụ thể, rõ ràng, đầy đủ và kịp thời các vướng mắc trong quá trình thực hiệnCĐTTBC liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của đơn vị mình.

2.Cục Công nghệ tin học ngân hàng có trách nhiệm:

a.Nắm bắt tình hình thực hiện chương trình phần mềm tin học thông tin, báo cáotại các chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố, các Vụ, Cục thuộc Ngânhàng Nhà nước để khẩn trương có biện pháp khắc phục, hoàn thiện chương trìnhphần mềm thông tin, báo cáo, hỗ trợ kịp thời cho các chi nhánh Ngân hàng Nhà nước,các Vụ, Cục trong việc truyền dẫn và khai thác thông tin, báo cáo qua mạng máytính có hiệu quả và báo cáo Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về kết quả vận hành chươngtrình phần mềm thông tin, báo cáo chậm nhất vào ngày 15/6/2001.

b.Phối hợp với Vụ Kế toán-Tài chính trong việc đề xuất các biện pháp trình Thốngđốc Ngân hàng Nhà nước để trang bị máy móc có cấu hình tương thích với CĐTTBCcho các Vụ, Cục thuộc Ngân hàng Nhà nước, các chi nhánh Ngân hàng Nhà nướctỉnh, thành phố và nối mạng truyền thông giữa chi nhánh Ngân hàng Nhà nướctỉnh, thành phố và các tổ chức tín dụng trên địa bàn nhằm thực hiện tốt Quyếtđịnh 516/2000/QĐ-NHNN1 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.

c.Rà soát lại hệ thống nối mạng của các Vụ, Cục thuộc Ngân hàng Nhà nước để nốimạng bổ sung đối với các Vụ, Cục chưa được nối mạng, đáp ứng nhu cầu khai tháckịp thời thông tin, báo cáo của các Vụ, Cục thuộc Ngân hàng Nhà nước.

3.Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước của một số tỉnh, thành phố chưa triểnkhai thực hiện Quyết định 516/2000/QĐ-NHNN1 phải chỉ đạo các bộ phận thuộc chinhánh Ngân hàng Nhà nước và các tổ chức tín dụng trên địa bàn gấp rút triểnkhai thực hiện; phân công trách nhiệm cụ thể cho từng bộ phận thuộc chi nhánhNgân hàng Nhà nước trong việc thực hiện CĐTTBC và báo cáo tình hình triển khaivề Ngân hàng Nhà nước (Vụ Chính sách tiền tệ) chậm nhất vào ngày 15/6/2001.

4.Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố, Tổng Giám đốc (Giám đốc)các tổ chức tín dụng, Tổng Công ty vàng bạc đá quý Việt Nam cần quan tâm đếncác cán bộ làm công tác thông tin, báo cáo nhằm xây dựng đội ngũ cán bộ làmcông tác thông tin, báo cáo ổn định, có kinh nghiệm, đảm bảo thông tin, báo cáođược chính xác, kịp thời và đầy đủ.

5.Dựa trên hướng dẫn thực hiện chương trình thông tin, báo cáo trên máy vi tínhtại công văn số 171/CV-THNH ngày 26/3/2001 của Cục Công nghệ tin học ngân hàng,Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố có trách nhiệm:

a.Rà soát lại các máy tính đủ tiêu chuẩn, ưu tiên bố trí cho các bộ phận có nhucầu cấp thiết trong công tác thông tin, báo cáo.

b.Thống kê nhu cầu máy tính, các trang thiết bị còn thiếu và gửi về Cục Công nghệtin học ngân hàng chậm nhất vào ngày 15/6/2001 để tổng hợp trình Thống đốc Ngânhàng Nhà nước hướng xử lý.

c.Kiểm tra và yêu cầu các tổ chức tín dụng trên địa bàn thực hiện đúng các quyđịnh của Ngân hàng Nhà nước về tên file, cấu trúc file và sử dụng tiếng Việt códấu trong nội dung báo cáo.

6.Tổng Giám đốc (Giám đốc) các tổ chức tín dụng khẩn trương chỉ đạo việc cài đặtchương trình phần mềm và hướng dẫn sử dụng chương trình thông tin, báo cáo chocác đơn vị trực thuộc. Tên file và cấu trúc file báo cáo của tổ chức tín dụngkhi báo cáo cho Ngân hàng Nhà nước phải phù hợp với quy định tên file và cấutrúc file dùng trong hệ thống thông tin, báo cáo do Ngân hàng Nhà nước quyđịnh.

7.Trước mắt, để đảm bảo thông tin được kịp thời, chi nhánh Ngân hàng Nhà nướctỉnh, thành phố hoặc tổ chức tín dụng nào chưa truyền được thông tin, báo cáoqua mạng máy tính thì phải gửi file báo cáo bằng đĩa mềm cho Ngân hàng Nhà nướctheo đúng quy định của CĐTTBC.

8.Chánh Thanh tra Ngân hàng, Vụ trưởng Vụ Tổng kiểm soát có trách nhiệm thanhtra, kiểm soát việc thực hiện các yêu cầu của Chỉ thị này.

9.Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc chi nhánh Ngân hàngNhà nước tỉnh, thành phố, Tổng Giám đốc (Giám đốc) các tổ chức tín dụng, TổngGiám đốc Tổng Công ty vàng bạc đá quý Việt Nam có trách nhiệm thực hiện nghiêmtúc Chỉ thị này./.

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 05/06/2001
    Ban hành
  2. 05/06/2001
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 20/10/2012

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ngân hàng Nhà nước

13/2024/TT-NHNNNgân hàng Nhà nước

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 32/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân

Còn hiệu lựcBan hành: 28/6/2024Thông tư
09/2024/TT-NHNNNgân hàng Nhà nước

Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động, hệ thống kiểm soát nội bộ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài

Hết hiệu lực một phầnBan hành: 28/6/2024Thông tư
14/2024/TT-NHNNNgân hàng Nhà nước

Quy định về phân loại tài sản có của tổ chức tài chính vi mô

Còn hiệu lựcBan hành: 28/6/2024Thông tư
21/2022/TT-NHNNNgân hàng Nhà nước

Hướng dẫn vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý và chức danh nghề nghiệp chuyên ngành trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực Ngân hàng

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2022Thông tư
09/2019/TT-NHNNNgân hàng Nhà nước

Quy định về chế độ báo cáo định kỳ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Còn hiệu lựcBan hành: 31/7/2019Thông tư
10/2019/TT-NHNNNgân hàng Nhà nước

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 36/2016/TT-NHNN ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về trình tự, thủ tục thanh tra chuyên ngành Ngân hàng

Còn hiệu lựcBan hành: 31/7/2019Thông tư
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.