|
CHỈ THỊ CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE “ Về việc tăng cường công tác thi án dân sự trên địa bàn tỉnh”
Công tác thi án dân sự được chuyển giao từ Toà án nhân dân sang Chính phủ từ năm 1993 đến nay. Thời gian qua Uỷ ban nhân dân các cấp, các ngành quan tâm đến việc củng cố, kiện toàn tổ chức cơ quan thi hành án từ tỉnh đến huyện, thị, tạo điều kiện để hệ thống cơ quan thi hành án dân sự ở địa phương từng bước đi vào hoạt động có hiệu quả; góp phần cùng với các cơ quan pháp luật giữ gìn kỷ cương, trật tự an toàn xã hội, quyền và lợi ích chính đáng của các tổ chức và công dân được bảo vệ theo quyết dịnh của Tòa án.
Song, việc chú trọng, quan tâm đúng mức đến công tác thi hành án dân sự của Uỷ ban nhân dân các cấp, các ngành vẫn còn hạn chế, dẫn đến việc tổ chức thi hành án gặp nhiều khó khăn, vướng mắc; lượng án tồn đọng ngày càng nhiều, đặc biệt là số án tồn đọng từ những năm trước đến nay mà vẫn chưa thi hành được, ảnh hưởng không tốt đến công tác quản lý Nhà nước, đến quyền và lợi ích chính đáng của tổ chức và cá nhân.
Nhằm khắc phục tình trạng án tồn đọng kéo dài, đồng thời từng bước nâng cao hơn nữa hiệu quả công tác thi hành án trong toàn tỉnh. Uỷ ban nhân dân tỉnh yêu cầu Sở Tư pháp, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị, xã, phường, thị trấn. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức có liên quan trong tỉnh thực hiện những công việc sau đây:
1) Nghiên cứu, quán triệt tốt chủ trương, đường lối lãnh đạo, chỉ đạo công tác thi hành án dân sự. Tiếp tục triển khai Pháp lệnh Thi hành án dân sự; Điều 27 và Điều 25 Pháp lệnh về trách nhiệm của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân các cấp, Chỉ thị 266/TTg ngày 02/6/1993 của Thủ tướng Chính phủ; Thông tư liên ngành 02/TT-LN ngày 27/9/1993 của Bộ Tư pháp - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ Nội vụ (nay là Bộ Công an), để nắm và thực hiện đúng nhiệm vụ, quyền hạn trong công tác thi hành án.
2) Giám đốc Sở Tư pháp chỉ đạo Phòng Thi hành án tỉnh tiến hành kiểm tra, rà soát, phân loại án cụ thể: số án đã có điều kiện thi hành, số án chưa có điều kiện thi hành, số án mà người phải thi hành là cơ quan Nhà nước, các tổ chức chính trị xã hội mà hiện nay chưa thi hành án, số án mà người phải thi hành là cán bộ, công chức của cơ quan Nhà nước, tổ chức xã hội; người phải thi hành án là cán bộ đảng viên có danh sách chi tiết từng án có tên họ, địa chỉ cụ thể người phải thi hành án, người được thi hành án, địa chỉ cơ quan và địa chỉ thường trú, có điều kiện hay không có điều kiện thi hành, đề báo cáo và đề xuất hướng xử lý với Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh.
- Sở Tư pháp xây dựng kế hoạch mở đợt thi hành dứt điểm những bản án tồn đọng từ những năm trước đến nay chưa được thi hành hoặc thi hành dây dưa kéo dài, trình UBND tỉnh để chỉ đạo thi hành. Trong kế hoạch cần chọn ra một số vụ điển hình ở địa phương mà đương sự có đủ điều kiện thi hành nhưng cố tình lẩn tránh, chống đối, không chịu thi hành, đề xuất áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành.
Trong quá trình tổ chức thi hành án, nếu cần phải có sự hỗ trợ về phương tiện và kinh phí của địa phương thì Trưởng phòng Thi hành án lập kế hoạch cụ thể, báo cáo đề xuất UBND tỉnh xem xét quyết định.
- Phòng Thi hành án và các Đội thi hành án xác định những vụ cưỡng chế thi hành án phức tạp thì phải báo cáo Chủ tịch UBND cùng cấp để thống nhất phương án bảo vệ trật tự an toàn cho việc cưỡng chế thi hành án. Đồng thời gửi thông báo cho UBND xã, phường, thị trấn nơi tiến hành cưỡng chế, trực tiếp chỉ đạo theo đề xuất của Thủ trưởng cơ quan thi hành án cùng cấp.
3) Trong trường hợp kê biên định giá tài sản để thi hành án, nếu các đương sự không thỏa thuận được về giá cả hoặc việc đánh giá tài sản đòi hỏi phải có cán bộ chuyên môn tham gia, Chấp hành viên đề nghị lập hội đồng định giá có mời đại diện các cơ quan chuyên môn tham gia thì lãnh đạo cơ quan chủ quản phải cử người tham gia hội đồng định giá, tạo điều kiện cho cơ quan thi hành án thực hiện tốt nhiệm vụ thi hành án.
4) Thủ trưởng cơ quan thi hành án, Chấp hành viên và cảnh sát bảo vệ cưỡng chế thi hành án cần cương quyết xử phạt nghiêm minh theo quy định của Chính phủ, đối với các trường hợp cố tình trì hoãn, cản trở, chống đối việc thi hành án.
UBND huyện, thị phải nắm vững tình hình án dân sự ở địa phương và tăng cường chỉ đạo việc tổ chức phối hợp các cơ quan hữu quan trong việc thi hành án dân sự, đặc biệt là những trường hợp khó khăn, phức tạp cần phải có sự chỉ đạo cụ thể, đồng thời cần xem xét điều kiện hoạt động của các đội thi hành án để hỗ trợ về phương tiện và kinh phí cho việc tổ chức thi hành án đạt hiệu quả.
5) Các cơ quan tổ chức hữu quan phải thực hiện đúng quy định tại Điều 19, 20 của Nghị định số 69/CP ngày 18/10/1993 của Chính phủ quy định thủ tục thi hành án dân sự, cụ thể là:
a) Thủ trưởng, kế toán trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị, người sử dụng lao động nơi người phải thi hành án làm việc hoặc nhận thu nhập phải thực hiện quyết định của Chấp hành viên về việc trừ vào thu nhập của người đó, chuyển số tiền trừ được cho người được thi hành án và thông báo cho Chấp hành viên đã ra quyết định biết.
b) Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước, tổ chức tín dụng phải cung cấp số liệu về tài khoản của người phải thi hành án theo yêu cầu của Thủ trưởng cơ quan thi hành án và thực hiện quyết định của Chấp hành viên về khoản trừ tiền hoặc tài sản của người đó để chuyển cho người được thi hành án.
c) Người đang vay, mượn, thuê, giữ, sửa chữa tài sản của người thi hành án, khi nhận được yêu cầu của Chấp hành viên thì phải giao tài sản đề Chấp hành viên khấu trừ tài sản, thanh toán cho người được thi hành án.
6) Các cơ quan Nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội có nghĩa vụ thi hành án dân sự mà chưa thi hành phải báo cáo bằng văn bản nêu rõ lý do, nguyên nhân vì sao chưa thi hành án được và xin phép cụ thể về thời gian và biện pháp thi hành gửi cho Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cùng cấp và Thủ trưởng cơ quan thi hành án nơi ra quyết định thi hành để tổng hợp báo cáo Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định biện pháp tổ chức thi hành.
Đề nghị Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể quần chúng ở cơ sở vận động quần chúng nhân dân ý thức chấp hành pháp luật, tôn trọng chấp hành các bản án, quyết định của Toà án.
7) Giám đốc Sở Tư pháp đề xuất với Uỷ ban nhân dân tỉnh và hướng dẫn cho Uỷ ban nhân dân huyện, thị, thành lập Ban Chỉ đạo giải quyết án tồn đọng, Thủ trưởng cơ quan thi hành án xây dựng kế hoạch thi hành án thông qua Ban Chỉ đạo ít nhất mỗi quí 1 kỳ để chỉ đạo thống nhất biện pháp thi hành tại địa phương. Tăng cường việc thanh tra, kiểm tra đối với công tác thi hành án dân sự trong địa bàn tỉnh.
8) Phòng Thi hành án tỉnh phải thực hiện đúng chế độ báo cáo cho ngành dọc cấp trên và cho Uỷ ban nhân dân tỉnh. Đột xuất gặp vụ việc phức tạp khó khăn vướng mắc phải kịp thời báo cáo cho Uỷ ban nhân dân cùng cấp để có biện pháp chỉ đạo cụ thể kịp thời trong việc tổ chức thi hành án.
Trên đây là những yêu cầu cấp bách của công tác thi hành án dân sự tại tỉnh Bến Tre. Uỷ ban nhân dân tỉnh đề nghị Sở Tư pháp, các ngành, các cấp, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thị, xã phường, thị trấn triển khai thực hiện tốt. Trong quá trình thực hiện có gì khó khăn, vướng mắc kịp thời báo cáo về Uỷ ban nhân dân tỉnh theo dõi chỉ đạo./. |
|||||
Chỉ thị
Về việc tăng cường công tác thi án dân sự trên địa bàn tỉnh
Số hiệu: 04/2000/CT-UB
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
- Ngày ban hành
- 26/4/2000
- Ngày hiệu lực
- 26/4/2000
- Người ký
- Huỳnh Văn Be
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Thi hành án dân sự
Hết hiệu lực toàn bộChỉ thị
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Thi hành án dân sự
22/2025/TT-BTP•Bộ Tư pháp
Quy định về trang phục, phù hiệu, cấp hiệu, thẻ Chấp hành viên, thẻ Thẩm tra viên trong hệ thống thi hành án dân sự
Còn hiệu lựcBan hành: 14/11/2025Thông tư
21/2025/TT-BTP•Bộ Tư pháp
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2017/TT-BTP ngày 23 tháng 3 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn một số nội dung quản lý công chức, viên chức, người lao động thuộc hệ thống tổ chức thi hành án dân sự; được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 18/2018/TT-BTP; bãi bỏ một số điều bởi Thông tư số 06/2021/TT-BTP và Thông tư số 12/2024/TT-BTP
Còn hiệu lựcBan hành: 11/11/2025Thông tư
05/2024/TT-BTP•Bộ Tư pháp
Quy định Chế độ báo cáo thống kê thi hành án dân sự, theo dõi thi hành án hành chính
Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 10/6/2024Thông tư
4371/VBHN-BTP•Bộ Tư pháp
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Thi hành án dân sự trực thuộc Bộ Tư pháp
Còn hiệu lựcBan hành: 20/9/2023Văn bản hợp nhất
12/2021/TTLT-BTP-VKSNDTC-TANDTC•Bộ Tư pháp
Quy định về phối hợp trong thống kê thi hành án dân sự, theo dõi thi hành án hành chính liên ngành
Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2021Thông tư liên tịch
06/2021/TT-BTP•Bộ Tư pháp
Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật về công tác cán bộ trong lĩnh vực thi hành án dân sự do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành
Còn hiệu lựcBan hành: 14/10/2021Thông tư
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
47/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Quy định tiêu chí đối với các dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại các đô thị loại IV và loại V trên địa bàn tỉnh Bến Tre dành một phần đất ở trong dự án để xây dựng nhà ở xã hội
Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
46/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Quy định cụ thể các địa điểm, vị trí phát triển nhà ở theo dự án tại các khu vực không thuộc đô thị; khu vực chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở phải xây dựng nhà ở để bán, cho thuê mua, cho thuê; khu vực được chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo hình thức phân lô bán nền để cá nhân tự xây dựng nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
41/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
43/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật lĩnh vực xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bến Tre (Cơ sở dữ liệu địa chính; Cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai)
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
45/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Quy định việc phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.