|
CHỈ THỊ Về việc trích nộp kinh phí công đoàn 2% __________________ Thời gian qua, các cơ quan, đơn vị; các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương đã thực hiện việc trích nộp kinh phí công đoàn theo quy định của pháp luật, tạo điều kiện thuận lợi cho các cấp Công đoàn thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ; góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Tuy nhiên, vẫn còn một số cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp ngoài nhà nước chưa thực hiện tốt việc trích nộp kinh phí công đoàn theo quy định; Để thực hiện nghiêm Luật Công đoàn ngày 20/06/2012; Nghị định số 191/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết về tài chính công đoàn; Quyết định số 1935/QĐ-TLĐ ngày 29/11/2013 của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam về việc ban hành Quy định về phân cấp thu, phân phối nguồn thu tài chính công đoàn. Đồng thời đảm bảo việc trích nộp kinh phí Công đoàn theo đúng quy định; Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu các cơ quan, đơn vị, tổ chức, các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh thực hiện tốt những nội dung sau đây: 1. Các cơ quan nhà nước (kể cả Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn); tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp; đơn vị sự nghiệp công lập và ngoài công lập; Doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế thành lập, hoạt động theo Luật doanh nghiệp, Luật đầu tư; Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thành lập, hoạt động theo Luật Hợp tác xã; Cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế, văn phòng điều hành của phía nước ngoài trong hợp đồng hợp tác kinh doanh có sử dụng lao động là người Việt Nam; Tổ chức khác có sử dụng lao động theo quy định của pháp luật về lao động thực hiện nghiêm việc đóng kinh phí công đoàn theo đúng quy định của phát luật. 2. Việc đóng kinh phí công đoàn bằng 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng Bảo hiểm Xã hội cho người lao động của đơn vị cho tổ chức công đoàn theo phân cấp thu của Liên đoàn Lao động tỉnh Bình Dương. Tiền lương làm căn cứ đóng kinh phí công đoàn đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước qui định là mức lương theo ngạch, bậc và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề (nếu có); đối với người lao động hưởng chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tiền lương làm căn cứ đóng kinh phí công đoàn là mức tiền lương theo hợp đồng lao động và các khoản phụ cấp lương làm căn cứ đóng Bảo hiểm xã hội bắt buộc. 3. Các cơ quan, đơn vị trích nộp kinh phí công đoàn mỗi tháng một lần vào cùng thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động; Kho bạc Nhà nước nơi cơ quan, đơn vị mở tài khoản giao dịch căn cứ giấy rút kinh phí công đoàn, thực hiện việc kiểm soát chi và chuyển tiền vào tài khoản tiền gửi của tổ chức công đoàn tại ngân hàng. Các tổ chức, doanh nghiệp đóng kinh phí công đoàn mỗi tháng một lần cùng thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động; tổ chức, doanh nghiệp chuyển tiền đóng kinh phí công đoàn vào tài khoản tiền gửi của tổ chức công đoàn tại ngân hàng (tổ chức công đoàn thông báo số tài khoản, ngân hàng nơi tổ chức công đoàn mở tài khoản giao dịch). 4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Thủ Dầu Một, Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh, Ban Quản lý Khu công nghiệp Việt Nam – Singapore; các cơ quan Thuế trên địa bàn có trách nhiệm phối hợp với cơ quan công đoàn các cấp thực hiện kiểm tra, đôn đốc việc đóng kinh phí công đoàn tại các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp cho phù hợp. 5. Giao Liên đoàn Lao động tỉnh chỉ đạo các cấp Công đoàn vận động, hướng dẫn, đôn đốc lãnh đạo các cơ quan, đơn vị, Giám đốc các doanh nghiệp thực hiện nghiêm việc đóng kinh phí công đoàn theo quy định; đồng thời chịu trách nhiệm theo dõi việc quản lý và sử dụng kinh phí công đoàn theo đúng quy định của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam. Định kỳ 6 tháng, Liên đoàn Lao động tỉnh thông báo danh sách các cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp, chưa thực hiện tốt việc trích nộp kinh phí công đoàn cho các cơ quan chức năng để kịp thời phối hợp đôn đốc việc thực hiện đóng kinh phí công đoàn. Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu các cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh thực hiện nghiêm Chỉ thị này; trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh, vướng mắc, các đơn vị báo cáo kịp thời về Liên đoàn Lao động tỉnh để tổng hợp, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết cụ thể. Chỉ thị này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký./. |
Chỉ thị
Về việc trích nộp kinh phí công đoàn 2%
Số hiệu: 03/2014/CT-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương
- Ngày ban hành
- 28/2/2014
- Ngày hiệu lực
- 10/3/2014
- Người ký
- Lê Thanh Cung
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộChỉ thị
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 13/2024/QĐ-UBND (hiệu lực 26/06/2024).
Lịch sử hiệu lực
- 28/02/2014Ban hành
- 10/03/2014Bắt đầu có hiệu lực
- 26/06/2024Thay thế bởi Quyết định 13/2024/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương
35/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương
Bãi bỏ Quyết định số 13/2017/QĐ-UBND ngày 19 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về ban hành Quy chế quản lý hoạt động của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài trên địa bàn tỉnh Bình Dương
Còn hiệu lựcBan hành: 29/6/2025Quyết định
33/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương
Bãi bỏ Quyết định số 34/2016/QĐ-UBND ngày 16 tháng 9 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về việc sử dụng, quản lý hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ trên địa bàn tỉnh Bình Dương
Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
34/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương
QUYẾT ĐỊNH Về việc bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương
Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
30/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương
Bãi bỏ Quyết định số 43/2023/QĐ-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về việc phân cấp thẩm quyền quản lý bến khách ngang sông, bến thủy nội địa phục vụ thi công công trình chính trên địa bàn tỉnh Bình Dương
Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
28/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 19/2025/QĐ-UBND ngày 11 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Quản lý thị trường tỉnh Bình Dương
Còn hiệu lựcBan hành: 30/5/2025Quyết định
29/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương
Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về Quy định trách nhiệm quản lý công trình lưới điện và xử lý các hành vi vi phạm về an toàn điện; Quy chế quản lý vật liệu nổ công nghiệp; Quy chế quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công trên địa bàn tỉnh Bình Dương
Còn hiệu lựcBan hành: 30/5/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.