Chỉ thị

Về việc triển khai thực hiện Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch

Số hiệu: 03/2006/CT-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Ngày ban hành
10/4/2006
Ngày hiệu lực
20/4/2006
Người ký
Phạm Thế Dũng
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Đăng ký, quản lý cư trú
Hết hiệu lực toàn bộChỉ thị

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 11/2019/QĐ-UBND (hiệu lực 17/03/2019).

CHỈ THỊ

Về việc triển khai thực hiện Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch

_______________________

Ngày 27/12/2005, Chính phủ ban hành Nghị định số 158/2005/NĐ-CP về đăng ký và quản lý hộ tịch thay thế Nghị định số 83/1998/NĐ-CP ngày 10/10/1998 của Chính phủ về đăng ký hộ tịch và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/4/2006; để nghiêm túc triển khai thực hiện quy định tại Nghị định trên, Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ thị:

1. Sở Tư pháp có trách nhiệm tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện các nhiệm vụ quyền hạn quản lý nhà nước về đăng ký, quản lý hộ tịch trên địa bàn tỉnh và thực hiện các nhiệm vụ sau:

a) Tổ chức biên soạn các tài liệu tuyên truyền, phổ biến pháp luật về đăng ký hộ tịch và hướng dẫn nghiệp vụ về công tác hộ tịch cho ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã theo quy định tại Nghị định số 158/2005/NĐ-CP và các văn bản pháp luật khác có liên quan đến công tác đăng ký hộ tịch đến nhân dân.

Tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cho cán bộ làm công tác hộ tịch cho cấp huyện; phối hợp với UBND cấp huyện để tổ chức việc bồi dưỡng nghiệp vụ hộ tịch cho cán bộ tư pháp cấp xã.

b) Chỉ đạo các Phòng Tư pháp thực hiện đúng các quy định của pháp luật về đăng ký, quản lý hộ tịch

c) Theo dõi việc quản lý, sử dụng các loại sổ hộ tịch, biểu mẫu hộ tịch và chịu trách nhiệm phát hành các loại sổ hộ tịch, biểu mẫu hộ tịch trong địa bàn tỉnh theo quy định của Bộ Tư pháp.

d) Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc triển khai thực hiện công tác hộ tịch đối với các cơ quan cấp huyện, cấp xã để kịp thời chấn chỉnh trong công tác này; thực hiện công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý các quy phạm trong công tác hộ tịch theo đúng quy định.

2. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm:

a) Kiện toàn và tăng cường cơ sở vật chất cho Phòng Tư pháp để thực hiện tốt nhiệm vụ về công tác hộ tịch; bố trí cán bộ có trình độ chuyên môn về pháp luật, có đủ năng lực, phẩm chất để thực hiện tốt công tác đăng ký, quản lý hộ tịch thuộc thẩm quyền.

b) Bố trí kinh phí bảo đảm mua đủ các loại biểu mẫu, sổ hộ tịch để phục vụ cho công tác đăng ký và quản 1ý hộ tịch (kể cả của cấp xã); tổ chức tuyên truyền phổ biến các quy định của pháp luật về hộ tịch trên địa bàn, tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ về công tác hộ tịch cho cán bộ tư pháp cấp xã.

c) Bố trí nơi đăng ký hộ tịch thuận lợi cho công dân, triển khai thực hiện cơ chế một cửa và thực hiện cải cách thủ tục hành chính trong công tác đăng ký hộ tịch. Thực hiện việc lưu trữ, bảo quản sổ hộ tịch đúng qui định.

d) Chỉ đạo UBND cấp xã bố trí nơi làm việc thuận lợi cho cán bộ tư pháp hộ tịch để tiếp công dân và nơi lưu trữ sổ lưu hộ tịch theo qui định; kết hợp việc thực hiện cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực đăng ký và quản lý hộ tịch.

3. Giám đốc Sở Tư pháp, Chủ tịch UBND cấp huyện, Chủ tịch UBND cấp xã chịu trách nhiệm về đăng ký và quản lý hộ tịch tại địa phương. Trong quá trình thực hiện Nghị định số 158/2005/NĐ-CP phải gắn với việc niêm yết công khai hồ sơ, thủ tục, thời hạn giải quyết các công việc về hộ tịch tại trụ sở cơ quan làm việc

4. Sở Tư pháp có trách nhiệm phối hợp với Báo Gia Lai, Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh xây dựng các chuyên mục hướng dẫn thực hiện Nghị định số 158/2005/NĐ-CP để Báo Gia Lai, Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh thường xuyên đưa tin, bài tuyên truyền các quy định của pháp luật về đăng ký, quản lý hộ tịch đến nhân dân, đưa công tác này đi vào hoạt động có hiệu quả.

Chỉ thị này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ban hành và thay thế Chỉ thị số 05/2000/CT-UB ngày 29/3/2000 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc tăng cường công tác quản lý đăng ký hộ tịch. Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Giám đốc Sở Tư pháp, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan có liên quan nghiêm túc triển khai thực hiện./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 10/04/2006
    Ban hành
  2. 20/04/2006
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 17/03/2019

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Đăng ký, quản lý cư trú

28/2026/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý người nước ngoài cư trú, hoạt động trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 23/3/2026Quyết định
'33/2025/NQ-HĐNDHĐND Thành phố Cần Thơ

Quy định điều kiện về diện tích nhà ở tối thiểu để đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
06/2023/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Bãi bỏ Nghị quyết số 23/2017/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định mức thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 14/7/2023Nghị quyết
33/2022/NQ-HĐNDỦy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh

Quy định điều kiện về diện tích nhà ở tối thiểu được đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ trên địa bàn tỉnh Tây Ninh

Còn hiệu lựcBan hành: 20/7/2022Nghị quyết
08/2022/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định điều kiện về diện tích nhà ở tối thiểu để đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 13/7/2022Nghị quyết
01/2022/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Quy định điều kiện về diện tích nhà ở tối thiểu để đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 8/4/2022Nghị quyết

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

12/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 16/2025/QĐ-UBND ngày 28 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết về trường hợp có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng cách xa địa điểm làm việc được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý công viên, cây xanh, mặt nước trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
11/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026 – 2030

Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Quyết định
10/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Ban hành Quy chế phối hợp quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Quyết định
09/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ vận tải hành khách bằng taxi trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.