Chỉ thị

V/v Tổ chức triển khai Chiến dịch Quốc gia tiêm vaccine phòng bệnh sởi mũi 2 cho trẻ em từ 9 tháng đến 10 tuổi

Số hiệu: 03/2003/CT-UB

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
Ngày ban hành
14/3/2003
Ngày hiệu lực
14/3/2003
Người ký
NGUYỄN VĂN THỎA
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Y tế dự phòng
Hết hiệu lực toàn bộChỉ thị

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

CHỈ THỊ CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

V/v Tổ chức triển khai Chiến dịch Quốc gia tiêm vaccine phòng bệnh sởi mũi 2 cho trẻ em từ 9 tháng đến 10 tuổi

________________________

Từ năm 1997 trở lại đây, tình hình bệnh sởi diễn biến phức tạp và có chiều hướng gia tăng ở nhiều nước trên thế giới, nhất là các nước chỉ tiêm một liều vaccine phòng bệnh sởi duy nhất cho trẻ em dưới một tuổi như ở Việt Nam. Nguyên nhân là do hàng năm còn có trẻ dưới một tuổi chưa được tiêm chủng phòng bệnh sởi, đồng thời có cá một số trẻ em được tiêm chủng nhưng không gây được miễn dịch phòng bệnh sởi .

Căn cứ Chỉ thị số 17/2001/CT-TTg ngày 20/07/2001 của Thủ tướng Chỉnh phủ về việc tổ chức triển khai Chiến dịch quốc gia tiêm vaccine phòng bệnh sởi mũi 2 cho trẻ em từ 9 tháng đến 10 tuổi trong năm 2002-2003.

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CHỈ THỊ

1/ Tổ chức triển khai thực hiện chiến dịch Quốc gia tiêm vaccine phòng bệnh sởi mũi 2 cho trẻ 9 tháng đến 10 tuổi trên địa bàn toàn tỉnh. Thời gian thực hiện 10 ngày (từ ngày 18/03/2003 đến ngày 27/03/2003). Đây là một chiến dịch có vai trò và ý nghĩa quan trọng, đồng thời do số lượng tiêm chủng rất lớn, vì vậy yêu cầu UBND các huyện, thị xã và các sở, ngành chỉ đạo, quán triệt cho các đơn vị thuộc ngành, địa phương phỏi hợp chặc chẽ với ngành y tế trong việc triển khai thực hiện chiến dịch này.

2/ Sở Y tế có trách nhiệm xây dựng kế hoạch cụ thể hướng dẫn các địa phương triển khai các công tác chuẩn bị, thống kế lập danh sách các đỏi tượng thuộc diện tiêm chủng, bố trí tổ chức điểm tiêm chủng, chỉ đạo các đơn vị trợc thuộc, các tuyến y tế chuẩn bị về thuốc, vật tư thiết bị phương tiện, tài liệu, kinh phí, tổ chức tập huấn chuyên môn phục vụ cho chiến dịch đảm bảo đầy đủ kịp thời và tuyệt đối an toàn. Đồng thời, chủ trì phối hợp với các ban, ngành, tổ chức xã hội có liên quan, đặc biệt là ngành Giáo dục & Đào tạo, Dân số - Gia đình và trẻ em, Hội Liên hiệp phụ nữ nhằm huy động tối đa nguồn lực cho công tác tổ chức thực hiện chiến dịch đạt tỷ lệ tiêm chủng cao.

Tại các vùng trọng điểm, vùng xa vùng đặc biệt khó khăn, cần nghiên cứu để có giải pháp phù hợp, cần thiết tổ chức các đội tiêm chủng lưu động, huy động các lực lượng quân y phối hợp cùng tham gia, hỗ trợ.

3/ Sở Tài chỉnh - Vật giá có trách nhiệm đảm báo cấp phát đầy đủ, kịp thời kinh phí đã được duyệt trong chương trình chiến dịch Quốc gia tiêm vaccine phòng chống bệnh sởi mũi 2 trong năm 2003, đồng thời đề xuất UBND tỉnh bổ xung kinh phí đáp ứng nhu cầu phục vụ cho chiến dịch trên cơ sở đề nghị của các ngành chức năng.

4/ Sở VHTT, Đài PTTH, Báo Bình Phước có trách nhiệm phối hợp với Sở Y tế tổ chức các đợt tuyên truyền tập trung cho chiến dịch để nhân dân nhận thức được đầy đủ tầm quan trọng của việc tiêm phòng vaccine bệnh sởi, xác định được nghĩa vụ và quyền lợi dể tự giác tham gia chiến dịch. Yêu cầu các thông tin về chiến dịch phải đến được vùng dặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc, vùng xa, biên giới.

5/ Sở GD&ĐT có trách nhiệm chỉ đạo, huy động CBGV, CNV trong ngành phối hợp chặt chẽ với ngành y tế tổ chức thực hiện chiến dịch nhất là việc phổ biên tuyên truyền qua đội ngũ HSSV và phối hợp tổ chức cho các cháu tại các nhà trẻ, mẫu giáo, trường học tiêm chủng và theo dõi tình hình tiêm chủng đối với các đối tượng trẻ trong trường học.

6/ Các đơn vị quân đội, công an, biên phòng trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo các lực lượng quân y phối hợp với ngành y tế tổ chức triển khai chiến dịch, đặc biệt tại các vùng dân tộc, vùng khó khăn, biên giới.

7/ UBND các huyện, thị xã có trách nhiệm chỉ đạo các phòng ban chức năng và UBND các xà, phường, thị trấn phối hợp chặt chẽ với ngành y tế triển khai thực hiện tốt chiến dịch theo kế hoạch chung và chỉ đạo của tỉnh. Phấn đấu 100% trẻ em từ 9 tháng đến 10 tuổi tại địa phương được tiêm chủng, đồng thời xem xét bổ sung, hỗ trợ kinh phí của địa phương phục vụ cho chiến dịch, đáp ứng các nhu cầu có tính chất đặc thù riêng tại địa phương.

8/ Đề nghị UBMTTQVN tỉnh và các hội, đoàn thể có kế hoạch phối hợp với ngành y tế tuyên truyền, phổ biến và vận động nhân dân, huy động hội viên của tổ chức mình phối hợp với ngành y tế tổ chức thực hiện chiến dịch.

Nhận được Chỉ thị này, yêu cầu thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thi xã xây dựng kế hoạch chỉ đạo triển khai thực hiện tốt chiến dịch.

Sở Y tế có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra tình hình triển khai thực hiện, kịp thời đề xuất UBND tỉnh giải quyết các khó khăn vướng mắc, kết thúc chiến dịch tổng hợp báo cáo UBND tỉnh và Bộ Y Tế./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Y tế dự phòng

58/2025/TT-BYTBộ Y tế

quy định việc phân cấp thực hiện nhiệm vụ và giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực phòng bệnh thuộc thẩm quyền của Bộ Y tế

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
52/2025/TT-BYTBộ Y tế

về Danh mục bệnh truyền nhiễm, đối tượng và phạm vi phải sử dụng vắc xin, sinh phẩm y tế bắt buộc

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
56/2025/TT-BYTBộ Y tế

hướng dẫn quản lý bệnh nghề nghiệp

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
Thông tư 04/2025/TT-BYTBộ Y tế

quy định định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ y tế dự phòng về lĩnh vực dinh dưỡng tại cơ sở y tế công lập do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành

Còn hiệu lựcBan hành: 17/1/2025Thông tư
Thông tư 05/2025/TT-BYTBộ Y tế

quy định định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ y tế dự phòng về lĩnh vực phòng, chống bệnh do ký sinh trùng, côn trùng tại cơ sở y tế công lập do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành

Còn hiệu lựcBan hành: 17/1/2025Thông tư
Thông tư 07/2025/TT-BYTBộ Y tế

quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ y tế dự phòng về lĩnh vực sức khỏe nghề nghiệp, sức khỏe môi trường và sức khỏe trường học tại cơ sở y tế công lập do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành

Còn hiệu lựcBan hành: 17/1/2025Thông tư

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

Số: 14/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY TRÌNH LUÂN CHUYỂN HỒ SƠ XÁC ĐỊNH NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2024Quyết định
Số 11/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC

Còn hiệu lựcBan hành: 28/5/2024Quyết định
Số: 10/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

QUYẾT ĐỊNHBAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TIÊU CHUẨN CÁN BỘ, CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC

Còn hiệu lựcBan hành: 28/5/2024Quyết định
9/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

Quyết định Ban hành Quy định về phân cấp quản lý cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Còn hiệu lựcBan hành: 22/5/2024Quyết định
08/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

Quyết định ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, trư trú, hoạt động trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Còn hiệu lựcBan hành: 13/5/2024Quyết định
07/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

Bãi bỏ Quyết định số 62/2010/QĐ-UBND ngày 29 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân và Quyết định số 46/2011/QĐ-UBND ngày 15 tháng 8 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc bổ sung Quyết định số 62/2010/QĐ-UBND

Còn hiệu lựcBan hành: 26/4/2024Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.