Chỉ thị

Về việc tăng cường công tác kiểm soát, kiểm toán nội bộ Ngân hàng Nhà nước

Số hiệu: 03/2000/CT-NHNN4

Cơ quan ban hành
Ngân hàng Nhà nước
Ngày ban hành
16/5/2000
Ngày hiệu lực
16/5/2000
Người ký
Trần Minh Tuấn
Chức danh người ký
Phó Thống đốc
Hết hiệu lực toàn bộChỉ thị

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Thông tư 25/2012/TT-NHNN (hiệu lực 20/10/2012).

Ngân hàng Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa việt nam

CHỈ THỊ CỦA THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

Về việc tăng cường công tác kiểm soát, kiểm toán nội bộNgân hàng Nhà nước

           

Trong thời gianqua, công tác kiểm soát, kiểm toán nội bộ Ngân hàng Nhà nước đã được củng cố mộtbước và đạt được những kết quả nhất định: Quan điểm, nhận thức về trách nhiệmxây dựng cơ cấu kiểm soát nội bộ của Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhànước được nâng lên; vai trò, vị trí, quyền hạn, trách nhiệm của cán bộ kiểmsoát, tổ chức bộ máy của các đơn vị chuyên môn làm công tác kiểm soát, kiểmtoán nội bộ cũng được kiện toàn và củng cố.

Kết quả công táckiểm soát, kiểm toán nội bộ đã góp phần bảo đảm cho các đơn vị hoạt động hiệuquả, tránh rủi ro, thất thoát tài sản; chấp hành đúng các quy định của phápluật, các chế độ chính sách của Nhà nước và của Ngân hàng Nhà nước.

Tuy nhiên, công táckiểm soát, kiểm toán nội bộ Ngân hàng Nhà nước trong những năm qua vẫn cònnhiều bất cập: Một số đơn vị chưa thực sự quan tâm chỉ đạo, tổ chức thực hiệncông tác kiểm tra, kiểm soát dẫn đến vẫn còn để xảy ra mất tiền trong kho, quỹ;vi phạm các quy định về quản lý kinh tế, tài chính; tình hình chấp hành chế độ,chính sách, quy chế và quy trình nghiệp vụ chưa nghiêm...; tổ chức bộ máy,trình độ, năng lực cán bộ chưa đáp ứng được yêu cầu của công tác kiểm soát,kiểm toán nội bộ.

Để từng bước khắcphục những tồn tại trên nhằm nâng cao hiệu quả của công tác kiểm soát, kiểmtoán nội bộ,Thống đốc Ngân hàng Nhà nước chỉ thị:

1. Thủ trưởng các đơnvị thuộc Ngân hàng Nhà nước và Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh,thành phố trực thuộc Trung ương cần tăng cường công tác tự kiểm tra, kiểm soátviệc tổ chức thực hiện nhiệm vụ được giao; kịp thời phát hiện và ngăn chặn cácbiểu hiện tiêu cực, rủi ro có thể xảy ra đảm bảo cho toàn hệ thống Ngân hàngNhà nước hoạt động an toàn, có hiệu quả, ổn định và phát triển; tuân thủ đúngcác quy định của Nhà nước, của Ngành về tiền tệ, tín dụng, thanh toán, xây dựngcơ bản và chi tiêu tài chính.

2. Vụ Tổng kiểm soátcó trách nhiệm tổ chức thực hiện tốt công tác kiểm soát hoạt động của các đơnvị thuộc Ngân hàng Nhà nước; kiểm toán nội bộ đối với các đơn vị thực hiệnnghiệp vụ Ngân hàng Trung ương theo đúng quy định tại Quyết định số93/1999/QĐ-NHNN4 ngày 20/3/1999 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành Quychế kiểm soát và kiểm toán nội bộ Ngân hàng Nhà nước. Bộ phận kiểm soát, kiểmtoán nội bộ tại các Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương, Cục Quản trị, Vụ Kế toán - Tài chính, Sở Giao dịch, Văn phòng Đạidiện Ngân hàng Nhà nước tại thành phố Hồ Chí Minh kiểm soát toàn diện hoạt độngcủa đơn vị.

3. Vụ Trưởng Vụ Tổchức cán bộ và Đào tạo, Cục Trưởng Cục Quản trị, Vụ Trưởng Vụ Kế toán -Tàichính, Giám đốc Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước, Vụ Trưởng - Trưởng Văn phòngĐại diện Ngân hàng Nhà nước tại thành phố Hồ Chí Minh, Giám đốc Chi nhánh Ngânhàng Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm bố trí đủcán bộ có năng lực chuyên môn làm công tác kiểm soát nội bộ tại các đơn vị. VụTrưởng Vụ Tổng kiểm soát có trách nhiệm tổ chức công tác tập huấn nghiệp vụ chođội ngũ kiểm soát viên, cán bộ làm công tác kiểm soát của các đơn vị thuộc Ngânhàng Nhà nước nhằm trang bị kiến thức, nghiệp vụ chuyên sâu về kiểm soát, kiểmtoán nội bộ để nâng cao nghiệp vụ và khả năng công tác hoàn thành tốt nhiệm vụđược giao.

4. Giao cho Vụ Tổngkiểm soát phối hợp cùng Vụ Tổ chức cán bộ và Đào tạo nghiên cứu chỉnh sửa Quychế tổ chức và hoạt động của Vụ Tổng kiểm soát, bộ máy làm công tác kiểm soátcủa Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước, Cục Quản trị, Sở Giao dịch, Vụ Kế toán - Tàichính, Văn phòng Đại diện Ngân hàng Nhà nước tại thành phố Hồ Chí Minh phù hợpvới tình hình thực tế để tổ chức thực hiện tốt nhiệm vụ kiểm soát và kiểm toánnội bộ Ngân hàng Nhà nước.

5. Thủ trưởng các đơnvị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thànhphố trực thuộc Trung ương cần nghiêm túc chỉnh sửa những sai sót, khuyết điểm đượcphát hiện qua kiểm soát, kiểm toán nội bộ; chấp hành nghiêm chỉnh chế độ chitiêu tài chính, không được chi những khoản chi không có chế độ hoặc vận dụngchi sai; hạch toán đúng tính chất tài khoản; kiểm soát chặt chẽ định mức, đơngiá, khối lượng công trình xây dựng cơ bản, cải tạo sửa chữa, trong quá trìnhthanh quyết toán công trình, mua sắm tài sản, đảm bảo tính hợp lệ, hợp pháp củahoá đơn chứng từ thanh toán.

Thủ trưởng các đơn vịthuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phốtrực thuộc Trung ương có trách nhiệm nghiên cứu quán triệt và triển khai thựchiện tốt Chỉ thị này và chậm nhất đến ngày 30 tháng 9 năm 2000 báo cáo kết quảthực hiện về Ngân hàng Nhà nước (Vụ Tổng kiểm soát) để tổng hợp báo cáo Thốngđốc./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 16/05/2000
    Ban hành
  2. 16/05/2000
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 20/10/2012

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ngân hàng Nhà nước

13/2024/TT-NHNNNgân hàng Nhà nước

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 32/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân

Còn hiệu lựcBan hành: 28/6/2024Thông tư
09/2024/TT-NHNNNgân hàng Nhà nước

Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động, hệ thống kiểm soát nội bộ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài

Hết hiệu lực một phầnBan hành: 28/6/2024Thông tư
14/2024/TT-NHNNNgân hàng Nhà nước

Quy định về phân loại tài sản có của tổ chức tài chính vi mô

Còn hiệu lựcBan hành: 28/6/2024Thông tư
21/2022/TT-NHNNNgân hàng Nhà nước

Hướng dẫn vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý và chức danh nghề nghiệp chuyên ngành trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực Ngân hàng

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2022Thông tư
09/2019/TT-NHNNNgân hàng Nhà nước

Quy định về chế độ báo cáo định kỳ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Còn hiệu lựcBan hành: 31/7/2019Thông tư
10/2019/TT-NHNNNgân hàng Nhà nước

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 36/2016/TT-NHNN ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về trình tự, thủ tục thanh tra chuyên ngành Ngân hàng

Còn hiệu lựcBan hành: 31/7/2019Thông tư
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.