|
CHỈ THỊ Về việc điều tra đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. _____________
Ngày 23 tháng 3 năm 1989 Hội đồng Bộ trưởng ra Chỉ thị số 67 về việc hướng dẫn thi hành Luật đất đai, trong chỉ thị yêu cầu các địa phương tổ chức cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) và ngày 4 tháng 7 năm 1989 Tổng cục Quản lý ruộng đất có Quyết định số 201/QĐ-ĐKTK quy định về thủ tục cấp GCNQSDĐ. Chủ trương trên đây phù hợp với yêu cầu của thành phố. Những bộ tài liệu địa chính của đợt điều tra theo Chỉ thị 299/TTg (1981- 1985) hiện nay không đáp ứng được yêu cầu quản lý chính xác trong tình hình mới và lâu dài về sau vì đất đai luôn biến động mà bản đồ, sổ sách không cập nhật kịp. Ủy ban nhân dân thành phố chủ trương cho tổ chức cuộc điều tra đo đạc chính xác, đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong phạm vi toàn thành phố từ năm 1992 trở đi. Do việc lập bản đồ địa chính có tọa độ phải kéo dài, nên song song với những xã, phường tổ chức đo đạc chính xác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất chính thức, ở những xã khác trong hai năm tới chưa đo đạc được thì vẫn phải tiến hành cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất như lâu nay đã làm, nhưng thẩm quyền do UBND huyện và UBND thành phố quyết định. Để thực hiện chủ trương cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo mẫu của Trung ương, Ủy ban nhân dân thành phố giao nhiệm vụ như sau : 1- Ủy ban nhân dân các huyện và quận ven có trách nhiệm phối hợp với Ban Quản lý ruộng đất thành phố lập phương án, kế hoạch cụ thể để triển khai thực hiện công tác theo từng giai đoạn. 2- Sở Tài chánh có trách nhiệm phối hợp cùng Ban Quản lý ruộng đất thành phố, Ủy ban nhân dân các quận, huyện để giải quyết cân đối nguồn kinh phí đáp ứng cho công tác này. Nguồn kinh phí chủ yếu là ngân sách quận, huyện lấy từ khoản tiền sử dụng đất thu được khi chuyển đất sang xây dựng. Có kế hoạch thu lệ phí địa chính của công tác này để bổ sung. Ngoài ra, giao trách nhiệm cho Ban Quản lý ruộng đất thành phố liên hệ với ngành dọc cấp trên (Tổng cục Quản lý ruộng đất) xin nguồn kinh phí hỗ trợ. 3- Ban Quản lý ruộng đất thành phố chịu trách nhiệm hướng dẫn về nghiệp vụ, kỹ thuật thực hiện công tác này theo quy định của Tổng cục Quản lý ruộng đất, và có nhiệm vụ kiểm tra nghiệm thu, lưu trữ, quản lý tài liệu, đồng thời phải tổ chức cập nhật thường xuyên và thống nhất cung cấp các tài liệu, số liệu thông tin về địa chính trên địa bàn thành phố. 4- Ủy ban nhân dân các quận, huyện có trách nhiệm chỉ đạo cho các xã, phường, tuyên truyền cho quần chúng nhân dân để quán triệt chủ trương trên cùng phối hợp chặt chẽ với Ban Quản lý ruộng đất thành phố tổ chức xét duyệt và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo thẩm quyền đã được quy định, để việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bảo đảm về chất lượng, có giá trị pháp lý lâu dài và đúng tiến độ. 5- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là căn cứ pháp lý cơ bản, do vậy từ nay về sau tất cả cơ quan, các cấp chính quyền khi giải quyết đến những vấn đề liên quan đến từng khu đất như tranh chấp, bồi thường, giao đất, cho vay vốn... đều phải dựa vào giấy chứng nhận quyền sử dụng đất làm căn cứ để giải quyết. Tất cả những sửa chữa do sai sót (nếu có) đều phải do Ban Quản lý ruộng đất thành phố quyết định. 6- Những xã, phường đã tổ chức cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cần phải bố trí ổn định, lâu dài cán bộ địa chính. Công tác điều tra, lập bản đồ địa chính chính xác và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đợt này là một việc làm mang tính kỹ thuật và pháp lý chặt chẽ, tốn nhiều kinh phí. Nó có ý nghĩa về kinh tế, chính trị và giá trị sử dụng lâu dài. Thường trực Ủy ban nhân dân thành phố yêu cầu các ban, ngành thành phố, UBND các cấp quán triệt chủ trương này để thực hiện có hiệu quả. Định kỳ trong các báo cáo công tác gởi về UBND thành phố phải có nội dung này./. |
Chỉ thị
Về việc điều tra đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.
Số hiệu: 02/CT-UB
- Cơ quan ban hành
- UBND thành phố Hồ Chí Minh
- Ngày ban hành
- 18/1/1992
- Ngày hiệu lực
- 18/1/1992
- Người ký
- Nguyễn Công Ái
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Đất đai
Hết hiệu lực toàn bộChỉ thị
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Đất đai
29/2026/QĐ-UBND•UBND Thành phố Cần Thơ
Quy định mức chi đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 25/3/2026Quyết định
19/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Ban hành quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác xây dựng, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất, xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Hệ số điều chỉnh giá đất nông nghiệp làm căn cứ tính tiền bồi thường khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Trung tâm Phát triển quỹ đất với các cơ quan cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBND•UBND Thành phố Cần Thơ
Quy định về tiêu chí, điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất dưới 02 ha đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định một số yếu tố khác hình thành doanh thu và chi phí phát triển khi xác định giá đất theo phương pháp thặng dư; các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 22/2/2026Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: UBND thành phố Hồ Chí Minh
12/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hồ Chí Minh
Ban hành Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Còn hiệu lựcBan hành: 17/3/2026Quyết định
11/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hồ Chí Minh
Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Còn hiệu lựcBan hành: 6/3/2026Quyết định
10/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hồ Chí Minh
Ban hành Quy định các tiêu chí bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong sử dụng công trình, nhà ở đối với hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hồ Chí Minh
Quy định về phân cấp cho Sở Y tế Thành phố Hồ Chí Minh thực hiện một số nhiệm vụ thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố trong lĩnh vực dược và trẻ em trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Quyết định
09/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hồ Chí Minh
Ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Quyết định
07/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hồ Chí Minh
Phân cấp cho Ban Quản lý các Khu chế xuất và công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh về cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa cho hàng hóa của các doanh nghiệp trong khu chế xuất, khu công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.