CHỈ THỊ“V/v triển khai thực hiện Nghị định số 31/CP của Chính phủ về tổ chức và hoạt động công chứng Nhà nước tại tỉnh Bến Tre” Sau khi có Nghị định 31/CP ngày 18.5.1996 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động công chức Nhà nước, và Thông tư 1411/TT-CC ngày 3.10.1996 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thực hiện Nghị định, UBND tỉnh đã tổ chức hội nghị triển khai cho các Sở, Ban ngành và UBND, Phòng Tư pháp các huyện, thị. Hiện nay ở cấp huyện đã và đang triển khai cho các Ban ngành huyện và UBND xã, phường, thị trấn.
Nghị định số 31/CP đã qui định nhiều nội dung mới so với hoạt động công chứng qui định trong Nghị định số 45/HĐBT ngày 27.02.1991 (nay đã hết hiệu lực) nên việc triển khai thực hiện các qui định mới phải thống nhất, đồng bộ và có sự chuẩn bị chu đáo.
Để thực hiện tốt Nghị định số 31/CP nói trên, UBND tỉnh chỉ đạo cho Ngành Tư pháp, UBND các huyện thị và UBND xã, phường, thị trấn cần triển khai thực hiện những công việc sau đây:
1- Tính đến 31.1.1997 các huyện, thị trong tỉnh phải hoàn thành việc triển khai Nghị định số 31/CP và Thông tư của Bộ Tư pháp hướng dẫn thực hiện Nghị định cho Chủ tịch và các Uỷ viên Uỷ ban, Trưởng ban Tư pháp xã, phường, thị trấn đảm bảo cho mỗi cán bộ được bố trí đảm nhiệm việc chứng nhận các sự kiện theo qui định của Nghị định số 31/CP đều phải được nghiên cứu nội dung 2 văn bản trên và có văn bản trong tay để phục vụ cho công tác đảm bảo đúng pháp luật.
Bắt đầu từ ngày 01.02.1997 UBND các huyện, thị và UBND xã, phường, thị trấn trong tỉnh phải tiếp nhận và giải quyết yêu cầu chứng nhận các sự việc của cá nhân, tổ chức theo qui định của Nghị định số 31/CP. Khi chứng thực người có thẩm quyền chứng thực phải đảm bảo đúng trình tự, thủ tục pháp luật qui định và chịu trách nhiệm cá nhân trước pháp luật về những việc chứng thực do mình thực hiện.
Khi tiếp nhận hồ sơ, giấy tờ yêu cầu chứng thực của cá nhân hay tổ chức, nếu xét thấy thuộc thẩm quyền của cấp trên hoặc yêu cầu công chứng trái pháp luật thì phải hướng dẫn đương sự đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết, hoặc từ chối không được tùy tiện giữ lại để giải quyết. Kiên quyết chấm dứt tình trạng thực hiện việc công chứng không đúng thẩm quyền và thu lệ phí trái pháp luật.
2- Đối với hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất hoặc hợp đồng thế chấp quyền sở hữu nhà vay vốn ngân hàng, phòng công chứng Nhà nước số 1 và số 2 của tỉnh tiếp nhận và chứng nhận theo thủ tục luật định. Phòng công chứng chỉ chứng nhận văn bản thế chấp khi đương sự xuất trình đầy đủ chứng minh nhân dân và giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hợp pháp.
3- UBND huyện, thị; UBND xã, phường, thị trấn bố trí thành viên đảm nhận việc chứng thực theo luật định cần phải thông báo công khai, sắp xếp chỗ nơi tiếp nhận và giải quyết việc chứng nhận cho cá nhân, tổ chức, phải để bảng tên và chức danh để đương sự tiện việc liên lạc. Việc thu lệ phí các hành vi chứng nhận thuộc thẩm quyền của UBND mỗi cấp theo mức thu như đối với các việc chứng nhận của phòng công chứng Nhà nước và phải niêm yết công khai mức thu lệ phí từng hành vi. Việc quản lý hóa đơn, chứng từ, thu nộp lệ phí phải theo đúng chế độ quản lý tài chính. Sở Tư pháp sao gởi mức thu lệ phí các hành vi công chứng thuộc thẩm quyền của UBND cấp huyện, UBND cấp xã gởi kèm chỉ thị này để UBND huyện thông báo đến từng xã.
Trong khi chờ Bộ Tư pháp xây dựng, ban hành và hướng dẫn sử dụng các mẫu văn bản công chứng và các mẫu sổ công chứng, Sở Tư pháp có trách nhiệm hướng dẫn UBND huyện, thị, UBND xã, phường, thị trấn thực hiện việc ghi chép sổ sách, lưu trữ đầy đủ từ ban đầu theo cách làm hiện tại của Phòng công chứng Nhà nước tỉnh.
4- Đồng chí Giám đốc Sở Tư pháp có trách nhiệm kiểm tra hoạt động chứng thực của UBND cấp huyện và UBND cấp xã theo đúng pháp luật, kịp thời phát hiện những sai sót để hướng dẫn thực hiện công tác này cho tốt.
Về lĩnh vực hoạt động công chứng Nhà nước do còn mới mẻ và các văn bản pháp luật qui định cũng chưa đầy đủ, nên việc thực hiện gặp phải những khó khăn, vướng mắc. UBND tỉnh đề nghị UBND cấp huyện và cấp xã cần báo cáo kịp thời về Sở Tư pháp và UBND tỉnh để có biện pháp hướng dẫn, tránh không được tùy tiện giải quyết để gây hậu quả về sau.
Nhận được chỉ thị này, Sở Tư pháp, UBND huyện, thị; và UBND xã, phường, thị trấn trong tỉnh tổ chức thực hiện thống nhất, chặt chẽ để tránh gây khó khăn phiền hà cho dân. Định kỳ 6 tháng, năm phải báo cáo đầy đủ tình hình và kết quả thực hiện về Sở Tư pháp để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh./.
|
Chỉ thị
V/v triển khai thực hiện Nghị định số 31/CP của Chính phủ về tổ chức và hoạt động công chứng Nhà nước tại tỉnh Bến Tre
Số hiệu: 02/CT-UB
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
- Ngày ban hành
- 27/1/1997
- Ngày hiệu lực
- 27/1/1997
- Người ký
- Trần Văn Cồn
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực
Hết hiệu lực toàn bộChỉ thị
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực
184/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Hà Tĩnh
Quy định phạm vi một số nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã được ủy quyền cho công chức thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã trong lĩnh vực tư pháp
Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
12/2025/TT-BTP•Bộ Tư pháp
Ban hành, hướng dẫn sử dụng, quản lý mẫu sổ quốc tịch và mẫu giấy tờ về quốc tịch
Còn hiệu lựcBan hành: 1/7/2025Thông tư
01/2020/TT-BTP•Bộ Tư pháp
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch
Còn hiệu lựcBan hành: 3/3/2020Thông tư
20/2017/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn
Bãi bỏ Quyết định số 16/2014/QĐ-UBND ngày 20/8/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 13/7/2017Quyết định
73/2016/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Bãi bỏ Nghị quyết số 28/2008/NQ-HĐND ngày 05 tháng 12 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc phê chuẩn mức thu lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2016Nghị quyết
55/2016/QĐ-UBND•UBND tỉnh Ninh Thuận
Về việc bãi bỏ Quyết định số 61/2014/QĐ-UBND ngày 14 tháng 8 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định đối tượng, phạm vi, mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
Còn hiệu lựcBan hành: 15/9/2016Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
47/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Quy định tiêu chí đối với các dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại các đô thị loại IV và loại V trên địa bàn tỉnh Bến Tre dành một phần đất ở trong dự án để xây dựng nhà ở xã hội
Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
46/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Quy định cụ thể các địa điểm, vị trí phát triển nhà ở theo dự án tại các khu vực không thuộc đô thị; khu vực chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở phải xây dựng nhà ở để bán, cho thuê mua, cho thuê; khu vực được chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo hình thức phân lô bán nền để cá nhân tự xây dựng nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
41/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
43/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật lĩnh vực xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bến Tre (Cơ sở dữ liệu địa chính; Cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai)
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
45/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Quy định việc phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.