Chỉ thị

Về việc triển khai thực hiện pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh lâm Đồng

Số hiệu: 02/2014/CT-UBND

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Lâm Đồng
Ngày ban hành
28/2/2014
Ngày hiệu lực
10/3/2014
Người ký
Nguyễn Xuân Tiến
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Hình sự - hành chính, xử lý vi phạm hành chính
Hết hiệu lực toàn bộChỉ thị

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 34/2023/QĐ-UBND (hiệu lực 30/04/2023).

CHỈ THỊ

VỀ VIỆC TRIỂN KHAI THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG

Thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính đã được Quốc hội khóa XIII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 20 tháng 6 năm 2012, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2013 (sau đây viết tắt là Luật Xử lý vi phạm hành chính) và Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính (sau đây viết tắt là Nghị định số 81/2013/NĐ-CP), Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu:

1. Giám đốc/Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh

a) Phổ biến, quán triệt và tổ chức thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính, Nghị định số 81/2013/NĐ-CP và các văn bản pháp luật có liên quan đến cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý, lãnh đạo, điều hành.

b) Thực hiện quản lý công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý theo đúng quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính và các văn bản pháp luật khác có liên quan.

c) Chỉ đạo các tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính thực hiện nghiêm túc, đầy đủ các quy định về nhiệm vụ, quyền hạn của mình trong công tác xử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.

d) Thường xuyên kiểm tra, thanh tra và kịp thời xử lý đối với vi phạm của người có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính thuộc phạm vi quản lý; kịp thời giải quyết khiếu nại, tố cáo (nếu có) trong xử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.

2. Sở Tư pháp

a) Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện nhiệm vụ quản lý công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trong phạm vi địa phương.

b) Phổ biến, tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ áp dụng pháp luật về xử lý vi phạm hành chính thuộc phạm vi quản lý của địa phương.

c) Kiến nghị Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo việc thanh tra, kiểm tra khi có phản ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân về việc áp dụng pháp luật về xử lý vi phạm hành chính không đúng quy định, gây ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân theo quy định.

d) Thu thập thông tin, xây dựng cơ sở dữ liệu về xử lý vi phạm hành chính và tích hợp vào cơ sở dữ liệu quốc gia về xử lý vi phạm hành chính tại Bộ Tư pháp.

đ) Định kỳ tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Tư pháp tình hình, kết quả thực hiện Luật Xử lý vi phạm hành chính, Nghị định số 81/2013/NĐ-CP và Chỉ thị này.

3. Sở Tài chính

Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí để thực hiện nhiệm vụ quản lý công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính của các cơ quan, đơn vị theo quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính, Nghị định số 81/2013/NĐ-CP và các văn bản pháp luật khác có liên quan.

4. Sở Thông tin và Truyền thông

Chỉ đạo các cơ quan thông tấn, báo chí của tỉnh phối hợp với Sở Tư pháp tuyên truyền, giới thiệu các quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính và Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính.

5. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Đà Lạt, thành phố Bảo Lộc

a) Phổ biến Luật Xử lý vi phạm hành chính, Nghị định số 81/2013/NĐ-CP và các văn bản pháp luật khác có liên quan đến cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân.

b) Chỉ đạo Phòng Tư pháp chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện và hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện quản lý nhà nước về công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính thuộc phạm vi quản lý của địa phương.

c) Sắp xếp, bố trí cán bộ hợp lý để thực hiện nhiệm vụ quản lý công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn theo quy định của pháp luật.

d) Bảo đảm về kinh phí và các điều kiện khác cho việc thực hiện nhiệm vụ quản lý công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính tại địa phương.

6. Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn

a) Phổ biến Luật Xử lý vi phạm hành chính, Nghị định số 81/2013/NĐ-CP và các văn bản pháp luật khác có liên quan đến cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân tại địa phương.

b) Thực hiện đúng, đủ các quy định pháp luật về xử lý vi phạm hành chính; các Quyết định xử phạt vi phạm hành chính ban hành chính xác, kịp thời và đúng quy định của pháp luật.

7. Các sở, ban, ngành thuộc tỉnh, UBND các huyện, thành phố, UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức có liên quan đóng trên địa bàn tỉnh thực hiện nghiêm trách nhiệm báo cáo công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính theo quy định tại khoản 1, Điều 30 Nghị định số 81/2013/NĐ-CP của Chính phủ; đồng thời thực hiện việc lưu trữ, thống kê và gửi các văn bản, quyết định liên quan đến việc xử lý vi phạm hành chính đến Sở Tư pháp và cơ quan tư pháp địa phương theo quy định tại khoản 6 điều 17 Luật xử lý vi phạm hành chính.

Trong quá trình thực hiện nếu gặp khó khăn, vướng mắc hoặc có những vấn đề mới phát sinh, kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Tư pháp) đế xem xét giải quyết hoặc báo cáo cơ quan có thẩm quyền giải quyết theo quy định.

Chỉ thị này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 28/02/2014
    Ban hành
  2. 10/03/2014
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 30/04/2023

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Hình sự - hành chính, xử lý vi phạm hành chính

13/2016/TT-BTPBộ Tư pháp

Quy định quy trình cung cấp, tiếp nhận, cập nhật thông tin và khai thác, sử dụng Cơ sở dữ liệu quốc gia về xử lý vi phạm hành chính

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2016Thông tư
08/2015/TTLT-BCA-VKSNDTC-TANDTC-BTPBộ Công an

Sửa đổi, bổ sung một số điểm của Thông tư liên tịch số 17/2007/TTLT-BCA-VKSNDTC-TANDTC-BTP ngày 24/12/2007 của Bộ Công an, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao, Bộ Tư pháp hướng dẫn áp dụng một số quy định tại Chương XVIII “Các tội phạm về ma túy” của Bộ luật hình sự năm 1999

Còn hiệu lựcBan hành: 14/11/2015Thông tư liên tịch
65/2015/NĐ-CPChính phủ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực quản lý nhà nước liên quan đến hành vi đăng, phát, cung cấp, đưa tin, công bố thông tin sai sự thật

Còn hiệu lựcBan hành: 7/8/2015Nghị định
33/2015/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Kon Tum

Về việc bãi bỏ Quyết định số 09/2013/QĐ-UBND ngày 29 tháng 1 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc chuyển giao tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu sung quỹ công để bán đấu giá trên địa bàn tỉnh Kon Tum

Còn hiệu lựcBan hành: 30/7/2015Quyết định
17/2013/CT-UBNDUBND thành phố Hồ Chí Minh

Về việc triển khai thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

Còn hiệu lựcBan hành: 31/10/2013Chỉ thị
19/2013/CT-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên

Về việc triển khai thực hiện Luật Xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Còn hiệu lựcBan hành: 4/9/2013Chỉ thị

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Lâm Đồng

16/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Lâm Đồng

Phân cấp cho cơ quan, người có thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng

Còn hiệu lựcBan hành: 25/3/2026Quyết định
15/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Lâm Đồng

Quy định số lượng Tổ bảo vệ an ninh, trật tự và số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự tại thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng

Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
14/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Lâm Đồng

Quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng đến năm 2030

Còn hiệu lựcBan hành: 9/3/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Lâm Đồng

Quy định về nội dung, mức hỗ trợ và danh mục sản phẩm áp dụng quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trong sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2026 - 2030

Còn hiệu lựcBan hành: 24/2/2026Quyết định
12/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Lâm Đồng

Quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) cụ thể để xác định đơn giá thuê đất hàng năm; mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính tiền thuê đất đối với xây dựng công trình ngầm, công trình ngầm nằm ngoài phần không gian sử dụng đất đã xác định cho người sử dụng đất, đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng

Còn hiệu lựcBan hành: 5/2/2026Quyết định
10/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Lâm Đồng

Quy định định mức số lượng học sinh trên lớp trong những trường hợp đặc biệt tại các cơ sở giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng

Còn hiệu lựcBan hành: 5/2/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.