Chỉ thị

Tăng cường chức năng quản lý nhà nước đối với quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài theo luật hôn nhân và gia đình và nghị định số 24/2013/NĐ-CP ngày 28/3/2013 của Chính phủ

Số hiệu: 02/2013/CT-UBND

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Lâm Đồng
Ngày ban hành
24/6/2013
Ngày hiệu lực
4/7/2013
Người ký
Nguyễn Xuân Tiến
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Hành chính tư pháp
Còn hiệu lựcChỉ thị

CHỈ THỊ

VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI QUAN HỆ HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI THEO LUẬT HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH VÀ NGHỊ ĐỊNH SỐ 24/2013/NĐ-CP NGÀY 28/3/2013 CỦA CHÍNH PHỦ

Để triển khai thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng theo đúng quy định của Luật hôn nhân và gia đình và Nghị định số 24/2013/NĐ-CP ngày 28/3/2013 của Chính phủ, bảo đảm thực hiện nguyên tắc hôn nhân tự nguyện, tiến bộ, góp phần xây dựng gia đình hạnh phúc, bền vững, tôn trọng, giữ gìn những phong tục, tập quán tốt đẹp của dân tộc Việt Nam, góp phần bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên trong quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài được tôn trọng, phù hợp với pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, Ủy ban nhân dân tỉnh Chỉ thị:

1. Sở Tư pháp:

a) Chủ trì, phối hợp với Hội đồng phối hợp công tác phổ biến giáo dục pháp luật tỉnh tuyên truyền, phổ biến sâu rộng nội dung của pháp luật về hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài theo Luật hôn nhân và gia đình, Nghị định số 24/2013/NĐ-CP của Chính phủ để nhân dân và các tổ chức cá nhân có liên quan hiểu biết, nhận thức đúng đắn về nguyên tắc hôn nhân tự nguyện, tiến bộ, góp phần xây dựng gia đình hạnh phúc, bền vững; tôn trọng, giữ gìn những phong tục, tập quán tốt đẹp của dân tộc Việt Nam;

b) Tổ chức tiếp nhận, nghiên cứu, thẩm tra hồ sơ đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài, phải thực hiện phỏng vấn trực tiếp tại trụ sở Sở Tư pháp đối với hai bên nam, nữ để kiểm tra làm rõ về nhân thân, sự tự nguyện kết hôn và mức độ hiểu biết nhau của hai bên nam, nữ, báo cáo kết quả thẩm tra, đề xuất ý kiến trình UBND tỉnh xem xét, quyết định; thực hiện tiếp nhận, nghiên cứu, thẩm tra hồ sơ đăng ký nhận cha, mẹ, con có yếu tố nước ngoài; ghi vào sổ hộ tịch việc kết hôn, nhận cha, mẹ, con đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài và giải quyết theo quy định;

c) Thực hiện việc thống kê số liệu, báo cáo Bộ Tư pháp theo định kỳ 06 tháng và hằng năm về tình hình đăng ký kết hôn, nhận cha, mẹ, con; ghi vào sổ việc kết hôn, nhận cha, mẹ, con theo quy định của Nghị định số 24/2013/NĐ-CP của Chính phủ, Thông tư số 08/2011/TT-BTP ngày 05/4/2011 của Bộ Tư pháp hướng dẫn một số nội dung về công tác thống kê của Ngành Tư pháp; tình hình thực hiện pháp luật về hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài ở địa phương;

d) Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài trên địa bàn; giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm hành chính về hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài theo quy định của pháp luật;

e) Phối hợp Hội liên hiệp phụ nữ tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của Trung tâm tư vấn, hỗ trợ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài thuộc Hội liên hiệp phụ nữ tỉnh theo đúng quy định của cấp có thẩm quyền;

g) Thực hiện rà soát các thủ tục hành chính liên quan đến thủ tục đăng ký kết hôn; nhận cha, mẹ, con có yếu tố nước ngoài; ghi vào sổ hộ tịch việc kết hôn, nhận cha, mẹ, con đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài; cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho công dân Việt Nam cư trú trong nước để làm thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài ở nước ngoài phù hợp với trình tự thủ tục quy định tại Nghị định số 24/2013/NĐ-CP của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn trình UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung vào bộ thủ tục hành chính.

2. Công an tỉnh chỉ đạo các phòng nghiệp vụ, Công an các huyện, thành phố xác minh các vấn đề được yêu cầu của Sở Tư pháp trong hồ sơ đăng ký kết hôn; nhận cha, mẹ, con thuộc chức năng của cơ quan công an và có văn bản trả lời cho Sở Tư pháp trong thời hạn quy định.

3. Hội liên hiệp phụ nữ tỉnh phối hợp với Sở Tư pháp chỉ đạo, hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của Trung tâm tư vấn, hỗ trợ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài thuộc Hội liên hiệp phụ nữ tỉnh theo quy định tại Chương 5 Nghị định số 24/2013/NĐ-CP, góp phần làm lành mạnh hóa quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài, phù hợp với nguyên tắc cơ bản của chế độ hôn nhân và gia đình Việt Nam, với thuần phong mỹ tục của dân tộc.

4. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch phối hợp tuyên truyền về truyền thống văn hóa tốt đẹp của dân tộc Việt Nam trong hôn nhân và gia đình gắn với phong trào "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư", xây dựng gia đình văn hóa trong xây dựng nông thôn mới.

5. UBND các huyện, thành phố Đà Lạt, Bảo Lộc chỉ đạo Phòng Tư pháp, UBND các xã, phường, thị trấn:

a) Tăng cường công tác tuyên truyền phổ biến, giáo dục việc thi hành Nghị định số 24/2013/NĐ-CP của Chính phủ và những quy định của pháp luật có liên quan đến từng địa bàn dân cư;

b) Cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, niêm yết việc nhận cha, mẹ, con theo quy định; phát hiện và kịp thời phản ánh bằng văn bản các trường hợp khiếu nại, tố cáo, các trường hợp vi phạm Luật hôn nhân và gia đình;

c) Cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho công dân Việt Nam cư trú trong nước để làm thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài ở nước ngoài theo quy định tại Điều 14, Điều 15 Mục 2 Nghị định số 24/2013/NĐ-CP;

d) Ghi chú vào sổ hộ tịch việc đăng ký kết hôn, nhận cha, mẹ, con, công nhận việc kết hôn, ghi vào sổ hộ tịch việc nhận cha, mẹ, con khi nhận được thông báo bằng văn bản của Sở Tư pháp theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định số 24/2013/NĐ-CP.

Sở Tư pháp có trách nhiệm đôn đốc, theo dõi quá trình thực hiện, định kỳ tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Tư pháp./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Hành chính tư pháp

155/2025/QĐ-UBNDUBND thành phố Hải Phòng

Phân cấp thẩm quyền quyết định việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài trong giải quyết việc nuôi con nuôi và đăng ký lại việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài trên địa bàn thành phố Hải Phòng

Còn hiệu lựcBan hành: 11/9/2025Quyết định
54/2022/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Ban hành Quy chế phối hợp tiếp nhận, cung cấp thông tin, quản lý, khai thác Cơ sở dữ liệu về đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 22/12/2022Quyết định
Số: 09/2021/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Bãi bỏ Quyết định số 03/2016/QĐ-UBND ngày 28 tháng 3 năm 2016 của Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế phối hợp thực hiện đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú, cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 27/4/2021Quyết định
31/2020/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Ban hành quy chế phối hợp liên ngành về giải quyết việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 21/10/2020Quyết định
37/2020/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Về việc bãi bỏ Quyết định số 28/2013/QĐ-UBND ngày 26/7/2013 của UBND tỉnh ban hành quy định phối hợp giải quyết thủ tục hành chính về đăng ký khai sinh, khai tử, bảo hiểm y tế và đăng ký thường trú trên địa bàn tỉnh và Quyết định số 23/2015/QĐ-UBND ngày 01/6/2015 về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 28/2013/QĐ-UBND ngày 26/7/2013 của UBND tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 25/8/2020Quyết định
34/2019/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Về việc bãi bỏ Quyết định số 09/2013/QĐ-UBND ngày 28 tháng 3 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức tặng quà chúc thọ, mừng thọ ngưòi cao tuổi ở tuổi 70, 75, 80, 85, 95, trên 100 tuổi và mức kinh phí hỗ trợ tổ chức Lễ Đại thọ trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 9/9/2019Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Lâm Đồng

16/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Lâm Đồng

Phân cấp cho cơ quan, người có thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng

Còn hiệu lựcBan hành: 25/3/2026Quyết định
15/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Lâm Đồng

Quy định số lượng Tổ bảo vệ an ninh, trật tự và số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự tại thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng

Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
14/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Lâm Đồng

Quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng đến năm 2030

Còn hiệu lựcBan hành: 9/3/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Lâm Đồng

Quy định về nội dung, mức hỗ trợ và danh mục sản phẩm áp dụng quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trong sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2026 - 2030

Còn hiệu lựcBan hành: 24/2/2026Quyết định
12/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Lâm Đồng

Quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) cụ thể để xác định đơn giá thuê đất hàng năm; mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính tiền thuê đất đối với xây dựng công trình ngầm, công trình ngầm nằm ngoài phần không gian sử dụng đất đã xác định cho người sử dụng đất, đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng

Còn hiệu lựcBan hành: 5/2/2026Quyết định
10/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Lâm Đồng

Quy định định mức số lượng học sinh trên lớp trong những trường hợp đặc biệt tại các cơ sở giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng

Còn hiệu lựcBan hành: 5/2/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.