Chỉ thị

Về việc triển khai thực hiện Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18/5/2007 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký.

Số hiệu: 02/2007/CT-UBND

Cơ quan ban hành
ủy ban nhân dân thị xã Tân An
Ngày ban hành
9/7/2007
Ngày hiệu lực
9/7/2007
Người ký
Đoàn Công Tol
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Hành chính tư pháp
Còn hiệu lựcChỉ thị

CHỈ THỊ

Về việc triển khai thực hiện Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18/5/2007 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký.

____________________

Ngày 18/5/2007, Chính phủ ban hành Nghị định số 79/2007/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký ( sau đây gọi tắt là Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ) thay thế các quy định về chứng thực bản sao, chữ ký trong Nghị định số 75/2000/NĐ-CP ngày 08/12/2000 của Chính phủ về công chứng, chứng thực.

Để tổ chức triển khai thực hiện trên địa bàn thị xã, UBND thị xã chỉ đạo như sau:

1. Thủ trưởng các phòng, ban thị xã, chủ tịch UBND các xã, phường triển khai, quán triệt cho cán bộ, công chức và  cán bộ làm công tác chuyên môn những nội dung cơ bản của Nghị số 79/2007/NĐ-CP, góp phần nâng cao ý thức trách nhiệm của cơ quan, cá nhân có thẩm quyền. Trong triển khai chú ý các quy định có nội dung cải cách hành chính về thủ tục và phân định thẩm quyền thực hiện.

2. Hội đồng phối hợp công tác phổ biến giáo dục pháp luật thị xã thông qua các phương tiện thông tin, các hình thức phổ biến giáo dục pháp luật, để tuyên truyền phổ biến rộng rãi Nghị định số 79/2007/NĐ-CP cho nhân dân biết, thực hiện và giám sát hoạt động của cơ quan được giao thẩm quyền cấp bản sao, chứng thực.

3. Thủ trưởng các phòng, ban thị xã, Chủ tịch UBND các xã, phường phối hợp đồng bộ trong việc triển khai thực hiện các quy định của Nghị định số 79/2007/NĐ-CP, từng bước đưa hoạt động cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký trên địa bàn thị xã vào nề nếp, ổn định, chú ý những điểm sau đây:

a) Đối với việc cấp bản sao từ sổ gốc: cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp bản chính, hiện đang quản lý sổ gốc có trách nhiện cấp bản sao từ sổ gốc các loại giấy tờ được quy định sử dụng bằng bản sao. Việc cấp bản sao từ sổ gốc được thực hiện đồng thời việc cấp bản chính hoặc sau thời điểm cấp bản chính.

Việc cấp bản sao từ sổ gốc các giấy tờ hộ tịch được thực hiện theo quy định của Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 về đăng ký và quản lý hộ tịch.

b) Đối với việc chứng thực, cần phân định rõ về thẩm quyền chứng thực ở thị xã ( cấp huyện ) và các xã, phường ( cấp xã) như sau:

* Phòng Tư pháp thị xã có thẩm quyền và trách nhiệm:

- Chứng thực bản sao từ bản chính các giấy tờ, văn bản bằng tiếng nước ngoài.

- Chứng thực chữ ký của người dịch trong các giấy tờ, văn bản từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt hoặc từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài; chứng thực chữ ký trong các giấy tờ, văn bản bằng tiếng nước ngoài.

Trưởng Phòng, Phó trưởng Phòng Tư pháp thị xã thực hiện chứng thực các việc thuộc thẩm quyền cấp huyện và đóng dấu của Phòng Tư pháp.

* UBND các xã, phường có thẩm quyền và trách nhiệm:

- Chứng thực bản sao từ bản chính các giấy tờ, văn bản bằng tiếng Việt;

- Chứng thực chữ ký trong các giấy tờ, văn bản bằng tiếng Việt.

Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND các xã, phường thực hiện chứng thực các việc thuộc thẩm quyền cấp xã  và đóng dấu của UBND cấp xã.

c) Công tác bảo đảm: Phòng Tư pháp thị xã lập phương án xây dựng đội ngũ dịch thuật thông qua hợp đồng cộng tác viên dịch thuật, trước mắt bảo đảm đáp ứng được yêu cầu dịch thuật đối với một số ngôn ngữ nước ngoài thường dùng, từng bước mở rộng cộng tác viên theo yêu cầu dịch thuật.

Các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký đều phải cập nhật vào sổ theo dõi theo mẫu thống nhất.

Đối với Phòng Tư pháp và UBND các xã, phường ngoài việc bố trí   nơi tiếp và thực hiện yêu cầu chứng thực được thuận lợi, cần nghiên cứu sắp xếp đủ  nhân lực làm công tác chuyên môn, bố trí nơi làm kho lưu trữ hồ sơ, tài liệu chứng thực bảo đảm theo quy định về công tác lưu trữ.

4. Về lệ phí cấp bản sao từ sổ gốc, lệ phí chứng thực:

Thực hiện đúng quy định tại Thông tư Liên tịch số 93/2001/TTLT/BTC-BTP ngày 21/11/2001 của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp hướng dẫn chế độ thu, nộp về quản lý sử dụng phí, lệ phí công chứng, chứng thực.

Đối với những nội dung công việc chưa có quy định thu lệ phí, phải chờ văn bản hướng dẫn thống nhất của các ngành Trung ương, không được tổ chức thu tùy tiện.

5. Phòng Tư pháp, các cơ quan, tổ chức thuộc UBND thị xã có thẩm quyền cấp bản chính các loại giấy tờ; Chủ tịch UBND các xã, phường chuẩn bị các  điều kiện cần thiết về nhân sự và cơ sở vật chất bảo đảm cho việc triển khai thực hiện công việc cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký theo đúng quy định của Nghị định số 79/2007/NĐ-CP.

6. Định kỳ 6 tháng và cuối năm, thủ trưởng các phòng, ban thị xã và Chủ tịch UBND các xã, phường tổng hợp tình hình và thống kê số liệu về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký theo quy định của Nghị định số 79/2007/NĐ-CP báo cáo UBND thị xã ( đồng gửi Phòng Tư pháp ). Phòng Tư pháp tổng hợp tham mưu UBND thị xã báo cáo cấp trên theo qui định.

7. Phòng Tài chính - Kế hoạch thị xã cấp kinh phí bảo đảm cho việc triển khai thực hiện chỉ thị này.

Giao Phòng Tư pháp thị xã theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện và tổng hợp báo cáo kết quả UBND thị xã giải quyết khó khăn vướng mắc nếu có./.

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Hành chính tư pháp

155/2025/QĐ-UBNDUBND thành phố Hải Phòng

Phân cấp thẩm quyền quyết định việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài trong giải quyết việc nuôi con nuôi và đăng ký lại việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài trên địa bàn thành phố Hải Phòng

Còn hiệu lựcBan hành: 11/9/2025Quyết định
54/2022/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Ban hành Quy chế phối hợp tiếp nhận, cung cấp thông tin, quản lý, khai thác Cơ sở dữ liệu về đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 22/12/2022Quyết định
Số: 09/2021/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Bãi bỏ Quyết định số 03/2016/QĐ-UBND ngày 28 tháng 3 năm 2016 của Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế phối hợp thực hiện đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú, cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 27/4/2021Quyết định
31/2020/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Ban hành quy chế phối hợp liên ngành về giải quyết việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 21/10/2020Quyết định
37/2020/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Về việc bãi bỏ Quyết định số 28/2013/QĐ-UBND ngày 26/7/2013 của UBND tỉnh ban hành quy định phối hợp giải quyết thủ tục hành chính về đăng ký khai sinh, khai tử, bảo hiểm y tế và đăng ký thường trú trên địa bàn tỉnh và Quyết định số 23/2015/QĐ-UBND ngày 01/6/2015 về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 28/2013/QĐ-UBND ngày 26/7/2013 của UBND tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 25/8/2020Quyết định
34/2019/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Về việc bãi bỏ Quyết định số 09/2013/QĐ-UBND ngày 28 tháng 3 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức tặng quà chúc thọ, mừng thọ ngưòi cao tuổi ở tuổi 70, 75, 80, 85, 95, trên 100 tuổi và mức kinh phí hỗ trợ tổ chức Lễ Đại thọ trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 9/9/2019Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.