Chỉ thị

Về kiểm tra, thanh tra việc quản lý, cấp phát và sử dụng các loại văn bằng, chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng

Số hiệu: 02/2001/CT-UBNDT

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng
Ngày ban hành
16/3/2001
Ngày hiệu lực
16/3/2001
Người ký
Huỳnh Thành Hiệp
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộChỉ thị

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 17/2016/QĐ-UBND (hiệu lực 15/08/2016).

CHỈ THỊ

Về kiểm tra, thanh tra việc quản lý, cấp phát và sử dụng các loại văn bằng,

chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng

_________________

 

 

Nhằm thực hiện tốt Công văn số 832/CP-KG, ngày 11/9/2000 của Thủ tướng Chính phủ và Chỉ thị số 29/1999/CT-BGD&ĐT, ngày 30/6/1999  của Bộ Giáo dục Đào tạo về kiểm tra, thanh tra văn bằng, chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân, góp phần  đưa hoạt động quản lý, cấp phát, sử dụng các loại văn bằng, chứng chỉ đi vào nề nếp; UBND tỉnh chỉ thị:

1/ Ban Chỉ đạo kiểm tra việc quản lý, cấp phát và sử dụng các loại văn bằng, chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân tỉnh Sóc Trăng xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch kiểm tra, thanh tra trên địa bàn tỉnh theo đúng tinh thần chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Công văn số 832/CP-KG, ngày 11/9/2000 và Chỉ thị số 29/1999/CT-BGD&ĐT, ngày 30/6/1999 của Bộ Giáo dục Đào tạo; đồng thời thành lập các đoàn để kiểm tra trực tiếp một số đơn vị và phân công cụ thể các thành viên trong Ban Chỉ đạo tham gia phối hợp thực hiện tốt công tác này, trước mắt cần tập trung các nội dung sau:

- Đối với cán bộ, công chức, tiến hành tổng rà soát các văn bằng, chứng chỉ đã được cấp, kể cả chứng chỉ ngoại  ngữ, tin học... dù có trực tiếp dùng để tuyển dụng, nâng ngạch, chuyển ngạch hay chưa dùng đến; thực hiện tốt việc kiểm tra các loại văn bằng trong hồ sơ xin thi tuyển, nâng bậc, chuyển ngạch của cán bộ, công chức nhà nước.

- Tập trung kiểm tra hồ sơ, văn bằng, chứng chỉ của học sinh, sinh viên dùng để thi vào các trường Trung học Phổ thông, Trung học Sư phạm, Trung tâm Giáo dục Thường xuyên, Trung học Chuyên nghiệp và các lớp Cao đẳng, Đại học, Trung học Chuyên nghiệp liên kết đào tạo, đào tạo tại chức ở địa phương.

- Kiểm tra toàn bộ các hồ sơ có liên quan đến việc cấp phát văn bằng, chứng chỉ của các cơ sở giáo dục - đào tạo trên địa bàn tỉnh như hồ sơ làm căn cứ để xét cấp văn bằng, sổ sách quản lý việc cấp phát văn bằng và phôi bằng.

- Việc kiểm tra, thanh tra cần xác minh, làm rõ các trường hợp quần chúng phát hiện qua khiếu nại, tố cáo và tập trung vào các trường lớp quản lý chưa chặt chẽ, thiếu nề nếp.

- Qua kiểm  tra, thanh tra cần phát hiện và đề xuất hướng xử lý cụ thể để cơ quan có thẩm quyền xử lý nghiêm các tổ chức, cá nhân vi phạm theo đúng quy định hiện hành.

2/ Thủ trưởng các Sở, Ban ngành tỉnh chịu  trách nhiệm kiểm tra các loại văn bằng, chứng chỉ của cán bộ, công chức thuộc đơn vị mình theo kế hoạch và sự hướng dẫn của Ban chỉ đạo tỉnh.

Riêng đối  với các ngành chức năng có liên quan đến việc quản lý, cấp phát văn bằng, chứng chỉ và quản lý hoạt động các cơ sở đào tạo, dạy nghề như Sở Giáo dục Đào tạo, Sở Lao động Thương binh & Xã hội cần tăng cường trách nhiệm quản lý và thực hiện kiểm tra quy trình cấp phát văn bằng, chứng chỉ, lưu trữ hồ sơ và tình hình chấp hành các quy định về công tác này của các cơ sở, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.

3/ Chủ tịch UBND các huyện, thị, căn cứ chức năng, thẩm quyền của mình, tăng cường phối hợp với các ngành chức năng có liên quan thực hiện kiểm tra văn bằng, chứng chỉ của cán bộ, công nhân viên chức tại địa phương theo kế hoạch và sự hướng dẫn của Ban Chỉ đạo tỉnh.

4/ Giám đốc Sở Giáo dục Đào tạo, thường trực Ban Chỉ đạo kiểm tra văn bằng, chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân tỉnh Sóc Trăng, chịu trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra các Sở, Ban ngành và UBND các huyện, thị, triển khai thực hiện nội dung Chỉ thị này; kịp thời phản ánh những khó khăn, vướng mắc về Bộ Giáo dục Đào tạo và UBND tỉnh để có chỉ đạo cụ thể. Cuối tháng 6/2001, Ban chỉ đạo tỉnh tổ chức sơ kết rút kinh nghiệm tình hình, kết quả thực hiện công tác này và đề ra hướng chỉ đạo tới.

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 16/03/2001
    Ban hành
  2. 16/03/2001
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 15/08/2016

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng

44/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng

Bãi bỏ các quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng

Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
45/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng

Bãi bỏ Quyết định số 02/2013/QĐ-UBND ngày 18 tháng 01 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Đài Phát thanh và Truyền hình Sóc Trăng.

Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
43/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng

Ban hành Quy chế thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng

Còn hiệu lựcBan hành: 19/6/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng

Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng

Còn hiệu lựcBan hành: 17/6/2025Quyết định
38/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng

Quyết định Ban hành Quy định phân công, phân cấp thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về giá, thẩm định giá trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng

Còn hiệu lựcBan hành: 21/5/2025Quyết định
37/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng

Quyết định Ban hành Quy định mức chi bảo đảm cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng

Còn hiệu lựcBan hành: 14/5/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.