Chỉ thị

Về việc chấn chỉnh công tác xử lý nợ của các khách hàng vay vốn tại các Ngân hàng

Số hiệu: 02/2001/CT-NHNN

Cơ quan ban hành
Ngân hàng Nhà nước
Ngày ban hành
2/4/2001
Ngày hiệu lực
17/4/2001
Người ký
Lê Đức Thuý
Chức danh người ký
Thống đốc
Hết hiệu lực toàn bộChỉ thị

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Thông tư 25/2012/TT-NHNN (hiệu lực 20/10/2012).

Ngân hàng nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

CHỈ THỊ CỦA THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

Về việc chấn chỉnh công tác xử lý nợ của các khách hàngvay vốn

tại các Ngân hàng

 

Thờigian qua, thực hiện chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước đã phốihợp chặt chẽ với các Bộ, ngành có liên quan thực hiện xử lý nhiều các khoảncông nợ tồn đọng trong nền kinh tế có liên quan đến nợ vay Ngân hàng bằng nhiềubiện pháp như: giãn nợ, khoanh nợ, xoá nợ, góp phần tích cực làm lành mạnh hoátình hình tài chính của các doanh nghiệp, từng bước thúc đẩy hoạt động sản xuấtkinh doanh phát triển.

Nhìnchung, công tác xử lý nợ được tiến hành khẩn trương, đúng quy trình, bảo đảmtính pháp lý, tuân thủ đúng theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ. Tuy nhiên,thời gian qua công tác xử lý nợ nhiều khi còn bị động do công nợ ở nhiều dạngkhác nhau nên sự phối kết hợp giữa các Bộ, ngành và địa phương còn nhiều lúngtúng. Gần đây một số Ngân hàng thương mại chưa xem xét đầy đủ các khoản nợ tồnđọng để tìm biện pháp chủ động giải quyết, đã có văn bản đề nghị Ngân hàng Nhànước báo cáo Thủ tướng Chính phủ xử lý khoanh nợ, xoá nợ cho các doanh nghiệp,đặc biệt là doanh nghiệp Nhà nước, dẫn đến hạn chế mặt tích cực của chính sáchvà chỉ đạo của Chính phủ.

Nhằmnâng cao quyền tự chủ trong hoạt động kinh doanh và tự chịu trách nhiệm về kếtquả kinh doanh của mình, công tác xử lý nợ cũng cần được chấn chỉnh, làm theođúng quy trình và nguyên tắc, đảm bảo hoạt động an toàn, hiệu quả của các Ngânhàng thương mại, Ngân hàng Nhà nước yêu cầu Chủ tịch Hội đồng quản trị, TổngGiám đốc (Giám đốc) các ngân hàng thương mại Nhà nước, Ngân hàng thương mại cổphần, Quĩ Tín dụng nhân dân (dưới đây gọi tắt là các tổ chức tín dụng) thựchiện một số nội dung sau:

1/Các tổ chức tín dụng tự quyết định cho vay và tự chịu trách nhiệm về việc thuhồi tiền vay theo quy chế tín dụng hiện hành. Trường hợp khách hàng có rủi rocần phải xử lý nợ, các tổ chức tín dụng phải chủ động xem xét quyết định xử lýnợ theo các quy định tại Quyết định số 488/2000/QĐ-NHNN5 ngày 27/11/2000 củaThống đốc Ngân hàng Nhà nước; không đề nghị Ngân hàng Nhà nước báo cáo Thủ tướngChính phủ xử lý khoanh nợ, xoá nợ khi chưa tự xem xét, xử lý trong phạm vitrách nhiệm tài chính của từng tổ chức tín dụng.

2/Các trường hợp khoản vay (gồm cả nợ tín dụng thương mại và tín dụng theo chươngtrình, dự án, đối tượng theo chỉ định của Thủ tướng Chính phủ) có rủi ro donguyên nhân bất khả kháng với phạm vi rộng, thiệt hại lớn đến vốn vay Ngân hàngthì các tổ chức tín dụng tổng hợp báo cáo Ngân hàng Nhà nước trình Thủ tướngChính phủ quyết định hướng xử lý. Các tổ chức tín dụng chỉ làm các thủ tục đềnghị khoanh nợ, xoá nợ khi có văn bản chỉ đạo cụ thể của Thủ tướng Chính phủ vàhướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước.

3/Đối với các trường hợp xử lý nợ không thuộc thẩm quyền, các tổ chức tín dụng xemxét thấy cần phải xử lý khoanh nợ hoặc xoá nợ cho khách hàng thì có thể báo cáoNgân hàng Nhà nước trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định trên cơ sở tựcân đối về nguồn tài chính để bù đắp khi thực hiện xử lý khoanh nợ hoặc xoá nợ.

4/Đối với các khoản nợ được xử lý khoanh nợ, xoá nợ theo chỉ đạo của Thủ tướngChính phủ, nguồn tài chính bù đắp xử lý khoanh nợ, xoá nợ thực hiện theo chỉđạo của Thủ tướng Chính phủ.

5/Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc (Giám đốc) các tổ chức tín dụng, Giámđốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố và các Vụ, Cục Ngân hàng Nhà nướctheo chức năng nhiệm vụ được giao có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc Chỉ thịnày.

6/Chỉ thị này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 02/04/2001
    Ban hành
  2. 17/04/2001
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 20/10/2012

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ngân hàng Nhà nước

13/2024/TT-NHNNNgân hàng Nhà nước

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 32/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân

Còn hiệu lựcBan hành: 28/6/2024Thông tư
09/2024/TT-NHNNNgân hàng Nhà nước

Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động, hệ thống kiểm soát nội bộ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài

Hết hiệu lực một phầnBan hành: 28/6/2024Thông tư
14/2024/TT-NHNNNgân hàng Nhà nước

Quy định về phân loại tài sản có của tổ chức tài chính vi mô

Còn hiệu lựcBan hành: 28/6/2024Thông tư
21/2022/TT-NHNNNgân hàng Nhà nước

Hướng dẫn vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý và chức danh nghề nghiệp chuyên ngành trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực Ngân hàng

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2022Thông tư
09/2019/TT-NHNNNgân hàng Nhà nước

Quy định về chế độ báo cáo định kỳ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Còn hiệu lựcBan hành: 31/7/2019Thông tư
10/2019/TT-NHNNNgân hàng Nhà nước

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 36/2016/TT-NHNN ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về trình tự, thủ tục thanh tra chuyên ngành Ngân hàng

Còn hiệu lựcBan hành: 31/7/2019Thông tư
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.