|
CHỈ THỊ CỦA THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
Về việc cho vay vốn để Để chấp hành tốt chủ trương của Thủ tướng Chính phủ về mua lúa, xuất khẩu gạo năm 1998 tại các Quyết định số 12/1998/QĐ-TTg ngày 23/01/1998 và số 16/1998/QĐ-TTg ngày 24/01/1998, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước chỉ thị như sau: I. VỀ NGUỒN VỐN ĐỂ CHO VAY: 1. Các Ngân hàng Thương mại phải tự cân đối vốn, có biện pháp đẩy mạnh huy động vốn để bảo đảm đủ vốn cho vay đối với các doanh nghiệp được giao hạn ngạch xuất khẩu gạo, mua lúa tạm trữ năm 1998, nhất là vốn cho việc mua lúa hàng hoá ở các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long phải được kịp thời, không để rớt giá do thiếu tiền cho vay mua lúa gây thua thiệt cho người sản xuất. Trước hết, giao cho các Ngân hàng thương mại sau đây bố trí đủ số vốn khoảng 3.500 tỷ đồng để cho vay, trong đó: Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn: 2.500 tỷ (bao gồm mua tạm trữ 01 triệu tấn và mua xuất khẩu); Ngân hàng công thương: 500 tỷ, Ngân hàng ngoại thương: 500 tỷ. Trường hợp nếu các doanh nghiệp được giao hạn ngạch xuất khẩu gạo có nhu cầu vay tại Ngân hàng thương mại khác ngoài các Ngân hàng được giao chỉ tiêu trên đây thì các Ngân hàng huy động vốn để dáp ứng nhu cầu cho vay theo cơ chế quy định tại điểm 2 của Chị thị này. Riêng đối với việc cho vay để mua 01 triệu tấn lúa tạm trữ xuất khẩu, giao cho Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cân đối vốn và cho vay theo Quyết định số 16/1998/QĐ-TTg ngày 24/01/1998 của Thủ tướng Chính phủ. 2. Trong trường hợp thiếu vốn do chưa huy động kịp để đáp ứng nhu cầu cho vay, Ngân hàng Nhà nước giải quyết cho các Ngân hàng thương mại vay tái cấp vốn để bổ sung nguồn vốn cho vay mua lúa, chủ yếu là bổ sung vốn cho vay mua lúa tạm trữ. 3. Các Ngân hàng Thương mại cần có giải pháp điều hoà vốn một cách kịp thời cho các chi nhánh Ngân hàng địa phương thiếu vốn, nhất là ở các tỉnh vùng trọng điểm lúa đồng bằng sông Cửu Long. Việc quy định mức phán quyết cho vay mua lúa đối với các cấp chi nhánh địa phương phải phù hợp với hạn ngạch mua lúa, xuất khẩu gạo giao cho các doanh nghiệp; tránh tình trạng ách tắc do điều hoà vốn không kịp thời hoặc quy định mức phán quyết cho vay thiếu linh hoạt. II. VỀ CƠ CHẾ CHO VAY: 2.1. Cho vay mua lúa xuất khẩu gạo năm 1998: 2.1.1. Đối với doanh nghiệp Nhà nước: Cơ chế cho vay được thực hiện theo các văn bản chỉ đạo về mua lúa, xuất khẩu gạo năm 1997 đã được Thủ tướng Chính phủ cho phép thực hiện đến khi Luật các Tổ chức tín dụng có hiệu lực thi hành, như: Quyết định 140/TTg ngày 7/03/1997, số 141/TTg ngày 08/03/1997 của Thủ tướng Chính phủ và các văn bản khác của Thủ tướng Chính phủ điều hành mua lúa và xuất khẩu gạo năm 1998; Công văn số 417/CV-NH14 ngày 31/05/1997, các quyết định về Thể lệ tín dụng hiện hành, Chỉ thị số 09/CT-NH1 ngày 27/08/1997 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước; đồng thời cần lưu ý thêm một số điểm như sau: Lãi suất cho vay: theo lãi suất cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn trong phạm vi trần lãi quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. Thời hạn cho vay: Căn cứ vào thời gian thu mua, chế biến, dự trữ, tiêu thụ và thanh toán tiền gạo xuất khẩu của doanh nghiệp để định thời hạn cho vay, thu nợ cho phù hợp, tránh tình trạng định thời hạn cho vay không hợp lý gây khó khăn đối với doanh nghiệp. Trên cơ sở hạn ngạch xuất khẩu gạo năm 1998 do Bộ Thương mại giao cho các doanh nghiệp và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, việc bảo lãnh vay vốn thực hiện theo kết luận của Thủ tướng Chính phủ tại điểm 2 Thông báo số 45/TB ngày 7/5/1997 và điểm 3 Thông báo số 26/TB-VPCP ngày 11/02/1998 của Văn phòng Chính phủ. Không cho vay đối với doanh nghiệp mua lại hạn ngạch hoặc được chuyển nhượng hạn ngạch xuất khẩu gạo dưới bất kỳ hình thức nào. Các ngân hàng cho vay phải kiểm soát trước, trong và sau khi cho vay một cách chặt chẽ, đảm bảo số vốn cho vay tương ứng với số lượng lúa được giao chỉ tiêu phải tạm trữ. Sau khi kết thúc đợt mua lúa tạm trữ xuất khẩu, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn báo cáo số tiền lãi cho vay 01 tháng đầu không thu lãi đối với doanh nghiệp và đề nghị Bộ Tài chính và Ban Vật giá Chính phủ cấp bù từ Quỹ bình ổn giá theo quy định của Thủ tướng Chính phủ tại Quyết định 16/1998/QĐ-TTg ngày 24/01/1998. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN: 1. Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc (Giám đốc) các Ngân hàng thương mại được giao nhiệm vụ cho vay có trách nhiệm tổ chức thực hiện nghiêm túc Chỉ thị này và định kỳ 7 ngày báo cáo kết quả cho vay về Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Vụ Tín dụng). 2. Vụ Tín dụng Ngân hàng Nhà nước chịu trách nhiệm theo dõi, tổng hợp báo cáo kết quả cho vay với Thống đốc Ngân hàng Nhà nước và trình Thống đốc báo cáo Chính phủ; kết hợp với Vụ nghiên cứu kinh tế trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước giải quyết kịp thời những vướng mắc về vốn và cơ chế cho vay. 3. Chánh thanh tra Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố có trách nhiệm giám sát, kiểm tra việc thực hiện Chỉ thị này./. |
Chỉ thị
Về việc cho vay vốn để mua lúa xuất khẩu gạo và lúa dự trữ năm 1998
Số hiệu: 02/1998/CT-NHNN1
- Cơ quan ban hành
- Ngân hàng Nhà nước
- Ngày ban hành
- 25/2/1998
- Ngày hiệu lực
- 25/2/1998
- Người ký
- Đỗ Quế Lượng
- Chức danh người ký
- Phó Thống đốc
Hết hiệu lực toàn bộChỉ thị
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Thông tư 25/2012/TT-NHNN (hiệu lực 20/10/2012).
Lịch sử hiệu lực
- 25/02/1998Ban hành
- 25/02/1998Bắt đầu có hiệu lực
- 20/10/2012Thay thế bởi Thông tư 25/2012/TT-NHNN
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Ngân hàng Nhà nước
13/2024/TT-NHNN•Ngân hàng Nhà nước
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 32/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân
Còn hiệu lựcBan hành: 28/6/2024Thông tư
09/2024/TT-NHNN•Ngân hàng Nhà nước
Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động, hệ thống kiểm soát nội bộ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
Hết hiệu lực một phầnBan hành: 28/6/2024Thông tư
14/2024/TT-NHNN•Ngân hàng Nhà nước
Quy định về phân loại tài sản có của tổ chức tài chính vi mô
Còn hiệu lựcBan hành: 28/6/2024Thông tư
21/2022/TT-NHNN•Ngân hàng Nhà nước
Hướng dẫn vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý và chức danh nghề nghiệp chuyên ngành trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực Ngân hàng
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2022Thông tư
09/2019/TT-NHNN•Ngân hàng Nhà nước
Quy định về chế độ báo cáo định kỳ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 31/7/2019Thông tư
10/2019/TT-NHNN•Ngân hàng Nhà nước
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 36/2016/TT-NHNN ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về trình tự, thủ tục thanh tra chuyên ngành Ngân hàng
Còn hiệu lựcBan hành: 31/7/2019Thông tư
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.