|
CHỈ THỊ “Về việc điều tra chọn mẫu tình hình biến động dân số năm 1990”
Cuộc điều tra chọn mẫu biến động dân số năm 1990 là cuộc điều tra cuối cùng, thực hiện theo phương án của Liên Bộ Ủy ban Dân số - Kế hoạch hoá gia đình và Tổng cục thống kê (1986-1990) ban hành theo công văn Liên bộ số 810 UB –TK ngày 03-11-1986. Theo tinh thần công văn trên, trong những năm qua với sự nổ lực của các ngành: Thống kê, Công an, Y tế…Tỉnh ta đã thực hiện cuộc điều tra chọn mẫu biến động dân số hàng năm đạt được những kết quả nhất định, phục vụ công tác quản lý nhà nước, quản lý xã hội, là cơ sở chỉ đạo và kiểm tra việc thực hiện cuộc vận động kế hoạch hoá gia đình. Bên cạnh đó, cũng còn một số nhược điểm: sự phối kết chặt chẽ, việc chuẩn bị điều tra chưa được chú ý đúng mức. Do vậy, độ tin cậy của số liệu chưa cao, có nơi chưa phản ánh đúng tình hình thực tế. Do vậy, để thực hiện tốt cuộc điều tra này. Thường trực UBND tỉnh chỉ thị cho các ngành có liên quan và UBND các huyện, thị xã thực hiện một số công việc như sau: 1. Cục thống kê: - Phối hợp với các ban ngành có liên quan để bàn bạc thống nhất nội dung kế hoạch tiến hành. - Chuẩn bị phương án, biểu mẫu và tổ chức triển khai cho các huyện, thị xã. - Tổng hợp kết quả cuộc điều tra báo cáo với UBND tỉnh và Tổng cục thống kê. 2. UBND các huyện: - Chỉ đạo cho phòng thống kê kế hoạch kết hợp các ngành có liên quan như: Công an, UBDS – KHHGĐ…huy động đủ số cán bộ tổ chức thực hiện tốt cuộc điều tra. - Tổ chức tổng hợp kết quả cuộc điều tra trong phạm vi địa phương mình theo đúng nội dung và biểu mẫu do Cục thống kê hướng dẫn. - Làm tốt công tác tuyên truyền vận động quần chúng quán triệt mục đích, yêu cầu của cuộc điều tra. - Do kinh phí ở Tỉnh có hạn, chỉ đảm bảo in ấn tài liệu và tập huấn nghiệp vụ, đề nghị UBND các huyện, thị xã hỗ trợ để thực hiện cuộc điều tra. Trong quá trình tổ chức thực hiện, có khó khăn vướng mắc, đề nghị các ngành và địa phương báo cáo về UBND Tỉnh để chỉ đạo tiếp./.
|
Chỉ thị
Về việc điều tra chọn mẫu tình hình biến động dân số năm 1990
Số hiệu: 01/UB-CT
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
- Ngày ban hành
- 3/1/1991
- Ngày hiệu lực
- 3/1/1991
- Người ký
- Trần Văn Ngẫu
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Bảo trợ xã hội
Còn hiệu lựcChỉ thị
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Bảo trợ xã hội
825/2026/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên
Quy định về quà tặng đối với hộ nghèo nhân dịp Tết Nguyên đán hằng năm trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Nghị quyết
35/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định đối tượng khó khăn được hưởng trợ giúp xã hội thường xuyên tại cộng đồng và mức trợ cấp nuôi dưỡng cho người được nuôi dưỡng tại các cơ sở trợ giúp xã hội tiếp tục tham gia học trung cấp, cao đẳng và đại học; các đối tượng là nạn nhân bị nhiễm chất độc da cam/dioxin có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn không đủ điều kiện chăm sóc, nuôi dưỡng tại gia đình cần được chăm sóc, nuôi dưỡng tại các cơ sở trợ giúp xã hội công lập trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
34/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định mức hỗ trợ đối với viên chức, người lao động làm việc tại Trường giáo dục chuyên biệt tỉnh Cà Mau, các cơ sở trợ giúp xã hội công lập và ngoài công lập trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
815/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên
Quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với một số đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 23/12/2025Nghị quyết
816/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên
Quy định mức quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 23/12/2025Nghị quyết
182/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Hà Tĩnh
Quy định một số chính sách đảm bảo an sinh xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2026-2030
Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
47/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Quy định tiêu chí đối với các dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại các đô thị loại IV và loại V trên địa bàn tỉnh Bến Tre dành một phần đất ở trong dự án để xây dựng nhà ở xã hội
Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
46/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Quy định cụ thể các địa điểm, vị trí phát triển nhà ở theo dự án tại các khu vực không thuộc đô thị; khu vực chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở phải xây dựng nhà ở để bán, cho thuê mua, cho thuê; khu vực được chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo hình thức phân lô bán nền để cá nhân tự xây dựng nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
41/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
43/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật lĩnh vực xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bến Tre (Cơ sở dữ liệu địa chính; Cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai)
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
45/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Quy định việc phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.